19:11 | 12/01/2018

Thêm ngân hàng giảm lãi suất cho vay

Tiếp sau Agribank, Vietcombank và VietinBank các ngân hàng VPBank, BIDV cũng đã công bố giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp.

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày 01/01/2018 và định hướng điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, với mục tiêu đồng hành cùng khách hàng, kể từ ngày 15/1/2018, BIDV sẽ điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam xuống mức tối đa 6%/năm, áp dụng đối với khách hàng thuộc các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.

VPBank giảm từ 0,5-1% lãi suất đối với cho vay lĩnh vực ưu tiên

Trong đó, BIDV chú trọng vào các khách hàng tốt, có tình hình tài chính minh bạch lành mạch, đang hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh hàng xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao…

Bên cạnh đó, BIDV tiếp tục triển khai các gói tín dụng cạnh tranh quy mô lớn với lãi suất ưu đãi dành cho các đối tượng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề theo định hướng ưu tiên của Chính phủ với mức lãi suất cho vay thấp hơn từ 1,0 - 1,5%/năm so với lãi suất cho vay thông thường.

Cụ thể: gói tín dụng 10.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Gói tín dụng 20.000 tỷ đồng cho khách hàng doanh nghiệp lớn; 3.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp siêu nhỏ/doanh nghiệp khởi nghiệp và gói tín dụng 5.000 tỷ đồng cho vay phát triển khách hàng doanh nghiệp nước ngoài…

Trước đó, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã thông báo giảm lãi suất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) hoạt động tốt trong các lĩnh vực được Chính phủ ưu tiên, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp SME nói riêng và tăng trưởng của nền kinh tế nói chung trong năm 2018.

Theo đó, lãi suất dành cho các doanh nghiệp SME hoạt động tốt trong những lĩnh vực được Chính phủ ưu tiên phát triển như hàng tiêu dùng, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo và môi trường sẽ giảm từ 0,5%-1%. Việc giảm lãi suất bắt đầu từ ngày 11/1/2018 cho tất cả các khách hàng mới hoạt động tốt trong những lĩnh vực được ưu tiên.

Hồi tháng 7/2017, VPBank cũng đã giảm từ 0,5%-1% lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp SME. Với quyết định giảm lãi suất lần này, VPBank tiếp tục thể hiện sự hỗ trợ tích cực nhất đối với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không chỉ ở những sản phẩm tài chính đa dạng, phù hợp với nhu cầu khách hàng mà còn cả ở lãi suất nhằm giúp các doanh nghiệp giảm chi phí vốn đầu vào.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660