07:26 | 05/08/2019

Thị trường niêm yết HNX tháng 7: Giá trị vốn hóa tăng 1%

Tháng 7/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) không có doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mới và cũng không có doanh nghiệp hủy niêm yết cổ phiếu. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng vẫn là 366 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,46 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 124,6 nghìn tỷ đồng.

HNX Index đạt 104.43 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, tăng 0,89% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 187 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 1% so với thời điểm cuối tháng 6/2019.

Thanh khoản trên thị trường tăng mạnh so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết đạt hơn 648 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 9,1 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 28 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 3,6% so với tháng trước), tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 397 321 tỷ đồng/phiên (tăng 23,6% so với tháng trước).

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành tăng giảm ngược chiều nhau, trong đó ngành Tài chính có chỉ số giảm điểm nhiều nhất, tại thời điểm ngày 31/7, chỉ số này giảm 3,57 điểm (tương ứng 2,06 % so với tháng trước) xuống mức 169,68 điểm, ngành Xây dựng tăng 1,61 điểm lên mức 122,9 điểm, trong khi đó ngành Công nghiệp tăng mạnh 4,71 điểm (tương ứng 2,61%) đạt 185,14 điểm. Chỉ số LargeCap tại thời điểm cuối tháng 6 tăng 2 điểm (tương ứng 1,27%) so với tháng trước đạt mức 159,07 điểm, chỉ số Mid/SmallCap giảm 0,78% về 152,37 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 39,9 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt mức hơn 663 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 262 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 432 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 170 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 405 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 6,9 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 62,53% về khối lượng và 75,81% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100