09:41 | 24/10/2019

Thị trường vàng 24/10: Dao động trong biên độ hẹp

Trong khi giá vàng trên thị trường thế giới lặng sóng thì tại thị trường trong nước, giá vàng hiện dao động trong biên độ hẹp.

Thị trường vàng 23/10: Tăng nhẹ trước cuộc bỏ phiếu Brexit
Thị trường vàng 22/10: Vàng trong nước quay đầu sụt giảm
Thị trường vàng 21/10: Nhích nhẹ phiên đầu tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (24/10) giá vàng giao ngay tăng 0,6 USD/oz (0,04%) lên mức 1492,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.487,9 - 1.497 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.496 USD/oz, tăng 0,4 USD/oz (0,03%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 1,18 tấn vàng vào hôm qua, giảm khối lượng vàng nắm giữ xuống mức 918,48 tấn.

Giá vàng thế giới gần nhu đi ngang khi các nhà đầu tư chờ đợi sự rõ ràng hơn về thỏa thuận Brexit và cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc.

Ông Vandana Bharti, trợ lý phó chủ tịch nghiên cứu hàng hóa tại SMC Comtrade cho biết, vàng đã tăng một cách khiêm tốn khi có lượng mua kĩ thuật do trước đó kim loại đã suy yếu xuống mức 1.470 USD.

Cổ phiếu châu Á và chứng khoán Mỹ đã bị ảnh hưởng sau khi các nhà lập pháp Anh từ chối đề xuất của Chính phủ về thời gian biểu thông qua luật phê chuẩn thỏa thuận rời Liên minh châu Âu (EU).

Về chiến tranh thương mại, Trung Quốc và Mỹ đã đạt được một số tiến bộ trong các cuộc đàm phán thương mại.

Hai nền kinh tế lớn đã rơi vào cuộc tranh chấp thuế quan trong 15 tháng qua, gây ảnh hưởng lớn tới thị trường tài chính và làm dấy lên nỗi lo suy thoái kinh tế toàn cầu. Vàng được coi là một tài sản trú ẩn an toàn và thường được sử dụng như một hàng rào chống lại những bất ổn chính trị và kinh tế.

Trong khi đó, quỹ liên bang cho biết các nhà giao dịch dự đoán 91,4% cơ hội cho việc giảm lãi suất 25 điểm cơ bản của Ngân hàng trung ương Mỹ trong cuộc họp chính sách tiền tệ sẽ diễn ra vào cuối tháng này.

Nhà phân tích kĩ thuật Wang Tao của Reuters cho biết, giá vàng giao ngay có thể phá vỡ mức hỗ trợ 1.479 USD/oz và rơi vào ngưỡng hỗ trợ tiếp theo là 1.456 USD/oz.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,52 - 41,78 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,52 - 41,80 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,57 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,58 - 41,76 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 10 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,84 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 40 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590