15:23 | 20/07/2015

Tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước  (NHNN) Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư hướng dẫn về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ảnh minh họa

NHNN Việt Nam cho biết, theo lộ trình triển khai Basel II đã được Thống đốc phê duyệt, đến cuối năm 2015 có ít nhất 10 ngân hàng được lựa chọn thực hiện Basel II theo Phương pháp tiêu chuẩn.

Do đó, NHNN cần phải ban hành văn bản hướng dẫn về lệ an toàn vốn theo Phương pháp tiêu chuẩn của Basel II để làm khuôn khổ pháp lý cho các ngân hàng thực hiện và NHNN (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) thanh tra, giám sát việc thực hiện của các ngân hàng.

NHNN Việt Nam cũng giải thích rõ về đối tượng điều chỉnh và phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Theo đó, Thông tư định dạng rõ hơn đối tượng điều chỉnh dựa trên lộ trình triển khai Basel II đã được Thống đốc phê duyệt tại Tờ trình số 24/TTr-TTGSNH5 ngày 08/01/2014 của CQTTGSNH về việc triển khai Chuẩn mực an toàn vốn theo Basel II.

Cụ thể, đối tượng chỉ bao gồm NTHM và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg), không điều chỉnh đối với Ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển, các TCTD phi ngân hàng, quỹ TDND cơ sở, tổ chức tài chính vi mô.

Về Phạm vi điều chỉnh, thông tư quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các tỷ lệ an toàn khác (Tỷ lệ khả năng chi trả; Giới hạn cấp tín dụng; Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi) được thực hiện theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014.

Dự thảo Thông tư được kết cầu gồm 4 chương với 24 điều và 05 Phụ lục, trong đó đáng chú ý là quy định về tỷ lệ an toàn vốn (Điều 6). Theo đó, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tính theo đơn vị phần trăm (%) được xác định bằng công thức:

Trong đó: C là vốn tự có; RWA là tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; KOR là vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động; KMR là vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường

Dự thảo Thông tư nêu rõ: Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%.

Ngân hàng có công ty con phải duy trì: Tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%; và Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm thì tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được xác định cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng nhưng không hợp nhất công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm theo nguyên tắc hợp nhất của pháp luật về kế toán và báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Căn cứ tính chất, mức độ rủi ro theo kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, Thống đốc NHNN có thể yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cao hơn 8%.

Về vốn tự có (Điều 7), Dự thảo Thông tư quy định vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định bằng công thức:

C = C1 + C2 - D

Trong đó: C là vốn tự có; C1 là vốn cấp 1; C2 là vốn cấp 2; D là các khoản trừ khỏi vốn tự có.

Về Vốn cấp 1, cơ bản theo kế thừa nội dung quy định tại Thông tư 36. Cụ thể, vốn cấp 1 bao gồm: Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính; Lợi nhuận chưa phân phối/(trừ) Lỗ lũy kế; Thặng dư vốn cổ phần.

Tuy nhiên, về cấu phần Vốn cấp 2 được quy định trên cơ sở quy định của Basel II, gồm: Các quỹ khác được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật; 75% dự phòng chung theo quy định; Các công cụ vốn có tính chất nợ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; Nợ thứ cấp đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 phải tuân thủ có các giới hạn sau: Tổng giá trị Vốn cấp 2 tối đa bằng 100% Vốn cấp 1; Tổng giá trị nợ thứ cấp tính trong Vốn cấp 2 tối đa bằng 50% Vốn cấp 1; Chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá đối với các chứng khoán vốn trong Vốn cấp 2 được tính tối đa 55% giá trị chênh lệch.

Về các khoản trừ khỏi vốn tự có (D) bao gồm: Các khoản trừ khỏi Vốn cấp 1 và các khoản trừ 50% khỏi Vốn cấp 1 và trừ 50% khỏi Vốn cấp 2.

Trong đó, các khoản trừ khỏi Vốn cấp 1 gồm: Lợi thế thương mại; Cổ phiếu quỹ.

Các khoản trừ 50% khỏi Vốn cấp 1 và trừ 50% khỏi Vốn cấp 2 gồm: (i) Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác; (ii) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; (iii) Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại các công ty con, công ty liên kết là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm nhưng không hợp nhất theo quy định của pháp luật; (iv) Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; (v) Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; (vi) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp (bao gồm cả công ty liên kết), một quỹ đầu tư vượt mức 10% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi đã trừ các khoản phải trừ quy định tại điểm (i), điểm (iii), điểm (iv), điểm (v) nêu trên; (vii) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp (bao gồm cả công ty liên kết), quỹ đầu tư sau khi đã trừ phần vượt mức 10% quy định tại điểm (vi) vượt mức 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi đã trừ các khoản phải trừ quy định tại điểm (i), điểm (iii), điểm (iv), điểm (v).

(xem toàn văn Dự thảo Thông tư tại đây)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850