12:04 | 10/08/2018

Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ giảm: Nhạy cảm với kỳ vọng lãi suất

Bộ Lao động Mỹ cho biết, tính đến 4/8, số người thất nghiệp tại Mỹ đã giảm 6.000 người xuống 213.000 người, con số này thấp hơn ước tính của các nhà kinh tế được MarketWatch thăm dò trước đó (217.000 người), và đây là lần giảm đầu tiên trong ba tuần gần nhất.

Theo đó, số liệu trung bình hàng tháng cũng ổn định hơn và đã giảm xuống mức nhỏ hơn 214.250. Đây là lần thứ 2 thấp nhất trong vòng 9 năm trở lại đây, kể từ giữa năm 2009.

Báo cáo cũng cho biết, tính đến 28/7, số người đã được trợ cấp thất nghiệp đã tăng từ 29.000 đến 1,76 triệu người và con số này được cho là sẽ tiếp tục tăng. Bên cạnh đó, số liệu cũng cho thấy, thị trường lao động đủ mạnh để giữ tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm. Thực tế, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống còn 3,9% trong tháng 7, mức thấp nhất kể từ tháng 4/2000.

Phản ứng trước biến động về con số việc làm, thị trường chứng khoán, với chỉ số công nghiệp Dow Jones DJIA giảm 0,29% trước đó, đã mở cửa ở mức điểm cao hơn phiên giao dịch hôm thứ Năm. Mức lợi nhuận trái phiếu chính phủ 2 năm giảm 0,77%, số liệu này vốn nhạy cảm với kỳ vọng lãi suất Cục Dự trữ Liên bang Fed, lùi xuống gần mức 2,66%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230