08:58 | 12/07/2016

Vàng SJC giảm tiếp 150 nghìn đồng/lượng

Sáng nay các DN kinh doanh vàng giảm tiếp giá bán ra vàng SJC 150 nghìn đồng/lượng. Nguyên nhân do giá vàng thế giới cũng quay đầu giảm khá mạnh trong phiên hôm qua dưới áp lực chốt lời.

NHNN sẵn sàng các phương án để can thiệp thị trường vàng khi cần thiết
Giá vàng cao, cẩn trọng tích lũy

Áp lực chốt lời vẫn đang gia tăng mạnh sau khi giá vàng thế giới tăng lên cao nhất 2 năm trong phiên giao dịch ngày 6/7. Bên cạnh đó, việc chứng khoán toàn cầu khởi sắc, đồng USD phục hồi cũng tạo thêm sức ép đối với kim loại quý này.

Theo đó, hiện giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã giảm về còn 1.354,8 USD/oz; giá vàng giao ngay cũng đang xoay quanh 1.354 USD/oz.

Diễn biến giá mua - bán vàng SJC của DOJI trong 7 ngày qua

Trên thị trường vàng trong nước, giá vàng SJC cũng giảm tiếp 150 nghìn đồng/lượng trong sáng nay sau khi đã giảm 100 nghìn đồng/lượng trong phiên hôm qua.

Cụ thể, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đã giảm tiếp cả giá mua và bán vàng SJC 150 nghìn đồng/lượng, đưa giá giao dịch tại TP.HCM xuống còn 36,75 – 37,35 triệu đồng/lượng; còn tại Hà Nội và một số địa phương khác là 36,75 – 37,37 triệu đồng/lượng.

Trong phiên hôm qua, Công ty SJC cũng giảm giá bán ra vàng SJC 100 nghìn đồng/lượng. Mặc dù vậy hiện giá bán ra vàng SJC của DN này vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi hơn 800 nghìn đồng/lượng.

Sáng nay, Tập đoàn DOJI cũng giảm giá bán ra vàng SJC 50 nghìn đồng/lượng xuống còn 37,25 triệu đồng/lượng; song vẫn giữ nguyên giá mua vào là 36,95 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, hiện giá bán ra vàng SJC của DOJI cũng đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi hơn 700.000 đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, mặc dù giá vàng thế giới vẫn đang nhận được nhiều hỗ trợ sau khi cử tri Anh bỏ phiếu chia tay EU. Tuy nhiên, tác động của sự cố này cũng đang nhạt dần.

Trong khi kinh tế Mỹ đang cho thấy sự phục hồi khá mạnh mẽ, qua đó hỗ trợ đồng USD lên giá, tạo thêm sức ép đối với vàng. Chưa kể áp lực chốt lời hiện vẫn đang rất lớn. Vì vậy, rất có thể giá vàng thế giới sẽ tiếp tục có những phiên điều chỉnh.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700