17:00 | 10/01/2019

Viettel lọt Top 50 thương hiệu viễn thông có giá trị nhất thế giới

Brand Finance - nhà tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, vừa công bố danh sách 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam năm 2018. Theo đó, Viettel tiếp tục là thương hiệu đứng số 1 về giá trị, với mức định giá 3,178 tỷ USD (tăng 23,7% so với năm 2017), bằng tổng giá trị của thương hiệu đứng thứ 2 và thứ 3 trong bảng xếp hạng cộng lại.

Trong bảng xếp hạng 300 thương hiệu viễn thông giá trị nhất thế giới năm 2018 của Brand Finance, Viettel đứng thứ 47 (tăng một bậc so với năm 2017), xấp xỉ các nhà mạng khác như Singtel (số một ở Singapore), Ooredoo (số 1 ở khu vực Trung Đông).

Năm 2018 là một năm quan trọng của Viettel với việc hình thành xong ba ngành công nghiệp mới là công nghiệp điện tử viễn thông; công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp quốc phòng công nghệ cao; đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội và tuyên bố chuyển sang giai đoạn phát triển thứ 4 với mục tiêu toàn cầu hóa và đi đầu trong cuộc cách mạng 4.0.

Trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, năm 2018 là một năm thành công đối với Viettel trong việc mở rộng đầu tư tại châu Á. Mytel – thương hiệu của Viettel tại Myanmar đã đạt gần 5 triệu thuê bao chỉ sau 06 tháng chính thức kinh doanh, chiếm thị phần hơn 10% tại đây. Mytel đã đưa Myanmar trở thành thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất của Viettel trong lịch sử, đồng thời cũng là một hiện tượng về tăng trưởng của ngành viễn thông thế giới.

Năm 2018, Viettel cũng ứng dụng nhiều công nghệ 4.0 vào sản phẩm, dịch vụ như: Đưa công nghệ Block Chain vào quản lý hồ sơ sức khỏe y tế cá nhân; Áp dụng công nghệ AI vào xây dựng phần mềm Hệ thống nhận diện biển số xe, phương tiện và nhận diện khuôn mặt; Áp dụng công nghệ AI vào các sản phẩm Trợ lý ảo, Chatbot... đã mang lại hiệu quả, từng bước hiện thực hóa chiến lược của Viettel trong giai đoạn phát triển mới: 4.0 và toàn cầu. Đi kèm với đó, Viettel cũng tuyên bố đầu tư mạnh cho việc nghiên cứu sản xuất thiết bị 5G và dự kiến triển khai thử nghiệm công nghệ này trong năm 2019.

Tháng 8/2018, Tổng cục Thuế Bộ Tài chính xếp hạng Viettel ở vị trí số 1 trong danh sách những công ty nộp thuế lớn nhất Việt Nam. Đây cũng là vị trí mà Viettel luôn giữ trong những năm gần đây.

Brand Finance là tổ chức định giá thương hiệu hàng đầu thế giới có trụ sở tại Anh (UK). Kết quả định giá thương hiệu của Brand Finance được sử dụng và công bố chính thức trên các kênh truyền thông hàng đầu như BBC, CNN, CNBC, Bloomberg, The Economist, The Wall street Journal…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830