08:42 | 07/08/2018

Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào tam nông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NÐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Ảnh minh họa

Theo dự thảo này, việc hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường được thực hiện theo dự án đầu tư. Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị từng nội dung hỗ trợ hoặc tất cả các nội dung và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 17, Nghị định 57/2018/NĐ-CP. Nội dung hồ sơ gửi Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, đề nghị giải ngân vốn hỗ trợ gồm:

Đối với đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Đăng ký đề tài nghiên cứu học, Báo cáo kết quả Đề tài nghiên cứu khoa học, Biên bản nghiệm thu của cơ quan khoa học cấp tỉnh hoặc bộ, ngành.

Đối với mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, công nghệ; Biên bản thẩm định nội dung bản quyền công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ quan khoa học cấp tỉnh hoặc bộ, ngành; Các chứng từ, hoá đơn, giấy chuyển tiền cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ.

Ngoài ra, dự thảo quy định đối với hỗ trợ xây dựng và quản lý một trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia”, hồ sơ gồm: Văn bản đồng ý đồng ý xây dựng trang tin điện tử của Bộ Công Thương; Biên bản nghiệm thu có đủ tối thiểu 500 doanh nghiệp đăng sản phẩm lên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương; Bản sao công chứng các tài liệu chứng minh tài sản đảm bảo của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a, Điều 10 Nghị định 57/2018/NĐ-CP.

Cũng theo dự thảo thì hàng năm khi các doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ về khoa học công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp đăng ký danh mục các nhiệm vụ, dự án với Sở Khoa học và Công nghệ. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục để thực hiện.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820