08:30 | 20/02/2014

Xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm

Xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, có tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vững chắc; nâng cao đời sống văn hóa, trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc; sớm đưa nông thôn Tây Nguyên thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu...

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng của Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 18/1/2002 về phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020 mà Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành.


Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của Vùng Tây Nguyên

Kế hoạch cũng phấn đấu các mục tiêu cụ thể như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hằng năm của Vùng giai đoạn 2016-2020 đạt 8,7%/năm. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 46 triệu đồng; tỷ trọng nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đến năm 2020 tương ứng là 34,7%, 35% và 30,3%.

Tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp

Để đạt được mục tiêu trên, từ nay đến năm 2015, Vùng Tây Nguyên sẽ tập trung giải quyết căn bản vấn đề đất đai, ưu tiên giải quyết đủ đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất, bảo đảm cho đồng bào làm chủ được mảnh đất của mình; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng Tây Nguyên; tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa có quy mô lớn, gắn với thế mạnh của vùng theo hướng nông nghiệp chất lượng cao, công nghệ sạch và có giá trị gia tăng cao; xây dựng cơ chế, chính sách lâm nghiệp đặc thù vùng, hình thành hệ thống quản lý rừng theo hình thức lâm nghiệp cộng đồng.

Cùng với đó, tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp mũi nhọn, nhất là công nghiệp chế biến nông-lâm sản; đầu tư một số nhà máy chế biến cao su, cà phê… của vùng Tây Nguyên đạt tầm khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ theo hướng đa dạng, nhất là dịch vụ sản xuất, tiêu dùng của nhân dân và hoạt động xuất nhập khẩu; hình thành các khu thương mại tự do giữa Tây Nguyên với các khu vực thuộc tiểu vùng sông Mekong; tăng cường hợp tác kinh tế...

Xây dựng đời sống bảo tồn tinh hoa văn hóa

Đối với lĩnh vực văn hóa xã hội, Kế hoạch tập trung xây dựng đời sống văn hóa mới và bảo đảm nhu cầu sinh hoạt văn hóa của đồng bào các dân tộc, trên cơ sở bảo tồn tinh hoa văn hóa và bản sắc truyền thống; từng bước xây dựng giá trị mới về văn hóa nghệ thuật và hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các thiết chế văn hóa cơ sở; thực hiện đồng bộ các giải pháp về phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tiếp tục cải thiện cơ bản về sức khỏe dân cư.

Phấn đấu đến năm 2015, hệ thống y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân phát triển rộng khắp, đồng bộ, chất lượng cao theo hướng xã hội hóa; đạt 100% số cụm xã có phòng khám khu vực, thôn buôn có y tế cộng đồng, trong đó 85% số trạm y tế có bác sỹ.

Ngăn chặn các thế lực thù địch

Về an ninh chính trị, tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục quốc phòng, an ninh, làm cho cán bộ, đảng viên và đồng bào các dân tộc nhận thức sâu sắc và đề cao cảnh giác trước âm mưu xuyên tạc, kích động ly khai, chia rẽ dân tộc của các thế lực thù địch, bọn phản động. Khẳng định cho đồng bào thấy rõ chính sách dân tộc, tôn giáo đúng đắn của Đảng và Nhà nước.

Hướng các tổ chức tôn giáo hoạt động tuân thủ theo pháp luật; tập trung nắm, xây dựng, bồi dưỡng số chức sắc, chức việc có quan điểm, thái độ đúng đắn, tích cực tham gia công tác xã hội, làm hạt nhân tổ chức, động viên quần chúng tham gia phong trào thi đua yêu nước và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc...

Theo chinhphu.vn

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470