11 Luật, Bộ luật có hiệu lực từ 1/1/2021

08:22 | 01/01/2021

Từ 1/1/2021, 11 Luật, Bộ luật có hiệu lực gồm: Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Bộ luật Lao động; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); Luật Chứng khoán; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Thanh niên; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội.

11 luat bo luat co hieu luc tu 112021
Ảnh minh họa

Luật Đầu tư được ban hành với mục tiêu tổng thể nhằm tiếp tục tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng an toàn và thân thiện cho mọi người dân, doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh. Luật gồm 7 chương, 77 điều và 4 phụ lục gồm các nội dung chủ yếu về nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (Điều 4); về ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện dự án đầu tư; về quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh, quốc phòng.

Luật Doanh nghiệp gồm 10 chương, 218 điều. Những cải cách quan trọng nhất của luật gồm: Cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho đăng ký doanh nghiệp, gia nhập thị trường; nâng cao khung khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp; nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp; thúc đẩy thị trường vốn; tạo thuận lợi cho tổ chức lại và mua bán doanh nghiệp...

Bộ luật Lao động có 17 chương với 220 điều, trong đó, về loại hợp đồng lao động (HĐLĐ), Bộ luật Lao động đã bỏ loại HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định. Theo đó các bên lựa chọn một trong hai loại HĐLĐ để giao kết là HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn không quá 36 tháng; khi người lao động muốn thôi việc, chỉ phải báo trước cho người sử dụng lao động mà không cần phải có lý do.

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) quy định cụ thể về các lĩnh vực thiết yếu để đầu tư theo phương thức PPP; quy mô đầu tư; phân loại các dự án PPP và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; lựa chọn nhà đầu tư; cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu.

Luật Chứng khoán gồm 10 chương với 135 điều đã mở rộng phạm vi điều chỉnh, bảo đảm bao quát toàn diện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quy định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chứng khoán; tổ chức thị trường chứng khoán và quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán;…

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp bổ sung 1 điều, 4 khoản và 4 điểm; sửa đổi, bổ sung 8 điều, 22 khoản và 9 điểm. Trong đó, mở rộng phạm vi của giám định tư pháp; bổ sung việc cấp, thu thẻ giám định viên tư pháp gắn với bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; thành lập thêm tổ chức giám định công lập trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự...

Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm 4 chương, 42 điều quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại tòa án; quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên, các bên tham gia hòa giải, đối thoại; trách nhiệm của tòa án đối với hoạt động hòa giải, đối thoại; trình tự, thủ tục, công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại tòa án.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; cấp phép xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng...

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung 54 điều về nội dung và 14 điều về kỹ thuật. Đáng chú ý, luật sửa đổi thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện, xã; bổ sung một số hình thức văn bản quy phạm pháp luật mới...

Luật Thanh niên có 7 chương, 41 điều, sửa đổi toàn diện Luật Thanh niên năm 2005. Luật quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, vai trò, quyền, nghĩa vụ của thanh niên; trách nhiệm của thanh niên; chính sách của Nhà nước đối với thanh niên; trách nhiệm của tổ chức thanh niên và các tổ chức khác...

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung 20/102 điều của luật hiện hành; trong đó tập trung vào một số nội dung cơ bản như về đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; bộ máy giúp việc của Đoàn đại biểu Quốc hội...

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Tags: luật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750