16 ngân hàng đã giảm khoảng 12.236 tỷ đồng lãi vay

17:16 | 28/10/2021

Thực hiện giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 30/9/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 12.236 tỷ đồng, đạt 59,36% so với cam kết.

16 ngan hang da giam khoang 12236 ty dong lai vay
Ảnh minh họa

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 30/9/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 12.236 tỷ đồng, đạt 59,36% so với cam kết. Cụ thể kết quả của từng ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 4.885 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,27 triệu tỷ đồng cho trên 3,18 triệu khách hàng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.975 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,07 triệu tỷ đồng cho 239.384 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.901 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,08 triệu tỷ đồng cho 365.429 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.417 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,22 triệu tỷ đồng cho 533.392 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 602 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 109.124 tỷ đồng cho 104.036 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 244 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 129.898 tỷ đồng cho 32.098 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 243 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 62.455 tỷ đồng cho 1.417 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 203 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 150.566 tỷ đồng cho 93.975 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 224 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 144.509 tỷ đồng cho 232.357 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 123 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 17.667 tỷ đồng cho 14.042 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 121 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 79.782 tỷ đồng cho 55.077 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 97 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 40.744 tỷ đồng cho 12.710 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 93,5 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 38.130 tỷ đồng cho 3.269 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 62 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 40.867 tỷ đồng cho 6.201 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 33 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 24.662 tỷ đồng cho 4.989 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB): tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 12 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 9.596 tỷ đồng cho 7.134 khách hàng.

C. Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700