2 tháng đầu năm 2021, hơn 33.000 doanh nghiệp đóng cửa

15:17 | 28/02/2021

Ngày 28/2, Tổng cục Thống kê đã công bố báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 2/2021. Đáng chú ý là con số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể 2 tháng đầu năm tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2020.     

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 2, cả nước có 3.593 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; 2.606 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể; 1.500 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể.

2 thang dau nam 2021 hon 33000 doanh nghiep dong cua
Số doanh nghiệp ngừng hoạt động trong tháng 2 tăng 18,6% so với cùng kỳ

Tính chung trong 2 tháng đầu năm nay, có 33.600 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó có 21.600 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 34%; 8.400 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 10,7%; 3.600 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 28,1%. Trung bình mỗi tháng có 16.800 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Ở chiều ngược lại, tính chung 2 tháng đầu năm 2021, cả nước có 18.100 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 334.800 tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký là 172.800 lao động, tăng 4% về số doanh nghiệp, tăng 52,2% về vốn đăng ký và tăng 9,7% về số lao động so với cùng kỳ năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong 2 tháng đạt 18,5 tỷ đồng, tăng 46,4% so với cùng kỳ năm trước.

Nếu tính cả 385.600 tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 6.500 doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 2 tháng đầu năm 2021 là 720.400 tỷ đồng.

Tổng cục Thống kê nhận định, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong tháng 2/2021 đã giảm so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, nguyên nhân do tháng Hai trùng với thời điểm Tết Nguyên đán.

Phân tích cụ thể hơn về tình hình doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, so với cùng kỳ năm 2020, số lượng các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong tháng 2/2021 tăng ở tất cả 17 lĩnh vực.

Trong đó, một số lĩnh vực mà các doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn có tỉ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng cao so với cùng kỳ năm 2020 là: Giáo dục và đào tạo; Dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác; Kinh doanh bất động sản; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí...

“Nhiều doanh nghiệp vẫn chọn giải pháp tiếp tục chờ đợi, tạm ngừng hoạt động để nghe ngóng, xem xét diễn biến của thị trường, tìm kiếm những ý tưởng, hướng đi mới hoặc chờ đợi triển khai các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, rồi mới quyết định tiếp tục kinh doanh hay giải thể doanh nghiệp”, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh nhận định.

Thái Hoàng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050