6,1 tỷ USD kiều hối chuyển qua hệ thống ngân hàng TP.HCM, cao hơn con số dự kiến

17:58 | 29/01/2021

Ngày 29/1, ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, năm 2020 tổng lượng kiều hối của kiều bào ta chuyển về nước qua các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM đạt 6,1 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2019.

61 ty usd kieu hoi do vao he thong ngan hang tphcm

Con số trên vượt khoảng 600 triệu USD so với con số dự ước cả năm 2020 của các tổ chức tín dụng trên địa bàn dự báo trước đó.

Mặc dù năm qua kinh tế thế giới ảnh hưởng chịu nghiêm trọng do dịch bệnh Covid-19, đã ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, trong đó có người Việt Nam ở nước ngoài.

Tuy nhiên, thị trường kiều hối ở TP.HCM trong những năm qua chủ yếu là Việt kiều chuyển tiền về hỗ trợ thân nhân nên tác động của các yếu tố tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy giảm không lớn như một số thị trường khác là kiều hối phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu lao động.

Trước đó, Ngân hàng Thế giới đã công bố, tính đến hết tháng 10/2020 kiều hối đổ vào toàn Việt Nam là 15,7 tỷ USD.

Đình Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000