81 ca mắc mới COVID-19 ghi nhận trong nước vào trưa 11/6

13:00 | 11/06/2021

81 ca ghi nhận trong nước tại Bắc Giang 45 ca, Thành phố Hồ Chí Minh 18 ca, Bắc Ninh 9 ca, Hà Nội 5 ca, Hà Tĩnh 4 ca; trong đó 77 ca được phát hiện trong khu cách ly.

81 ca mac moi covid 19 ghi nhan trong nuoc vao trua 116

Trạm y tế phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh hướng dẫn người dân khai báo y tế và lấy mẫu xét nghiệm. (Ảnh: Công Tường/TTXVN)

Theo bản tin trưa 11/6 của Bộ Y tế, tính từ 6-12h ngày 11/6, Việt Nam ghi nhận 82 ca mắc mới COVID-19 (BN9836-BN9917), trong đó có 1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Tây Ninh và 81 ca trong nước.

81 ca ghi nhận trong nước tại Bắc Giang 45 ca, Thành phố Hồ Chí Minh 18 ca, Bắc Ninh 9 ca, Hà Nội 5 ca, Hà Tĩnh 4 ca; trong đó 77 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

Như vậy, tính đến 12h ngày 11/6, Việt Nam có tổng cộng 8.287 ca ghi nhận trong nước và 1.630 ca nhập cảnh. Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/4 đến nay là 6.717 ca.

Có 17 tỉnh, gồm Yên Bái, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đắk Lắk, Nam Định, Hòa Bình, Tuyên Quang, Phú Thọ, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hưng Yên, đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 1.899.644 mẫu cho 4.034.665 lượt người.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới

1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh

Ca bệnh BN9853 được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Tây Ninh.

Ngày 9/6/2021, từ nước ngoài nhập cảnh Việt Nam qua Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Tây Ninh.

Kết quả xét nghiệm lần 1 ngày 11/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang được cách ly, điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

Hà Nội: 5 ca

Ca bệnh BN9836, BN9842, BN9845, BN9847, BN9849: 4 ca liên quan đến BN9139, 1 ca F1 của BN5325.

Kết quả xét nghiệm ngày 10/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Giang: 45 ca

Ca bệnh BN9837-BN9841, BN9843-BN9844, BN9846, BN9848, BN9851, BN9854, BN9858, BN9863-BN9870, BN9872, BN9874-BN9876, BN9878-BN9883, BN9885-BN9899 ghi nhận trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Hà Tĩnh: 4 ca

Ca bệnh BN9850, BN9852, BN9871, BN9873: 2 ca là F1, 2 ca đang điều tra dịch tễ.

Kết quả xét nghiệm ngày 10/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.

Bắc Ninh: 9 ca

Ca bệnh BN9855-BN9857, BN9859-BN9862, BN9877, BN9884: 7 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Quế Võ, 1 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Khắc Niệm, 1 ca là F1 BN6724. Kết quả xét nghiệm ngày 10-11/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Thành phố Hồ Chí Minh: 18 ca

Ca bệnh BN9900-BN9917: 11 ca là các trường hợp F1, 5 ca liên quan đến nhóm truyền giáo Phục hưng, 2 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1: 267 ca, lần 2: 96 ca, lần 3: 55 ca.

Tính đến nay, Việt Nam ghi nhận 55 ca tử vong do COVID-19, trong khi số ca điều trị khỏi là 3.708 ca.

Số người cách ly

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 188.678, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện: 2.355 trường hợp, cách ly tập trung tại cơ sở khác: 34.192 trường hợp, cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 152.131 trường hợp./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000