8,3 tỷ USD vốn FDI đăng ký vào khu công nghiệp năm 2018

10:25 | 12/01/2019

Thông tin trên vừa được Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nêu tại báo cáo về tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội năm 2018.

Theo cơ quan này cho biết trong năm qua, các khu công nghiệp, khu kinh tế đã đăng ký đầu tư cho khoảng 560 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt trên 5,3 tỷ USD; đăng ký tăng vốn cho gần 500 dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm khoảng hơn 3 tỷ USD.

Như vậy, tính chung trong năm 2018, tổng số vốn FDI vào khu công nghiệp, khu kinh tế tăng thêm khoảng trên 8,3 tỷ USD. Lũy kế đến hết năm 2018, các khu công nghiệp, khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 8.000 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt 145 tỷ USD.

Bên cạnh đó, các khu công nghiệp và khu kinh tế thu hút khoảng 7.500 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký ước đạt gần 970 nghìn tỷ đồng.

Tính đến hết năm 2018, cả nước có 17 khu kinh tế ven biển đã được thành lập với tổng diện tích mặt đất và mặt nước trên 845 nghìn ha. Ngoài ra, khu kinh tế Ninh Cơ, tỉnh Nam Định có trong quy hoạch phát triển các khu kinh tế nhưng chưa được thành lập.

Đến nay, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt xấp xỉ 93 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp đạt gần 64 nghìn ha, chiếm khoảng 68% tổng diện tích đất tự nhiên.

Trong 326 khu công nghiệp được thành lập, có 250 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên gần 68 nghìn ha và 76 khu công nghiệp đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 25 nghìn ha.

Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đạt trên 73%.

Về tình hình xử lý nước thải, trong 250 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động thì có 218 khu công nghiệp có nhà máy xử lý nước thải tập trung hoạt động với tổng công suất xử lý nước thải đạt trên 950.000 m3/ngày đêm.

 

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050