ADB thông qua mô hình hoạt động mới

10:18 | 31/10/2022

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã thông qua lộ trình cải cách toàn diện, với mô hình hoạt động mới, nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và phục vụ hiệu quả hơn nhu cầu đang thay đổi nhanh chóng của các nước thành viên đang phát triển ở Châu Á - Thái Bình Dương.

adb thong qua mo hinh hoat dong moi

"Mô hình hoạt động mới sẽ giúp ADB nâng cao năng lực của mình với tư cách là ngân hàng khí hậu của khu vực; tăng cường hoạt động nhằm phát triển khu vực tư nhân và huy động đầu tư tư nhân trong khu vực; cung cấp một loạt các giải pháp phát triển chất lượng cao hơn cho các nước thành viên đang phát triển, đồng thời hiện đại hóa cách thức làm việc để đáp ứng dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và gần gũi hơn với khách hàng", ADB cho biết trong một bản thông cáo báo chí phát đi sáng nay (31/10).

Bốn thay đổi quan trọng này sẽ giúp ADB thực hiện các mục tiêu phát triển đầy tham vọng trong chiến lược hoạt động của mình, Chiến lược 2030. Đây là những cải cách quan trọng nhất tại ADB kể từ năm 2002.

Chủ tịch ADB Masatsugu Asakawa cho biết: “Những cải cách này đều kịp thời và cần thiết. Mô hình hoạt động mới của chúng tôi sẽ giúp chúng tôi ứng phó tốt hơn với những thách thức phát triển phức tạp mà khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang phải đối mặt. Nó được xây dựng dựa trên sức mạnh cốt lõi của ADB, đội ngũ nhân viên của chúng tôi, để giúp chúng tôi cung cấp các giải pháp có tác động phát triển lớn nhất cho khu vực”.

Bản lộ trình là kết quả của cuộc đánh giá về mặt tổ chức, do ông Asakawa đứng đầu, bắt đầu vào tháng 6 năm 2021 và được tiếp nhận quan điểm của các khách hàng khu vực, Ban lãnh đạo, Ban Giám đốc điều hành và nhân viên của ADB. Quá trình đánh giá được chỉ đạo với nguyên tắc tối đa hóa hiệu quả phát triển của ADB.

Với các khách hàng của ADB, mô hình hoạt động mới sẽ tăng cường trải nghiệm làm việc với Ngân hàng. Năm Tổng Vụ khu vực của ADB - bao gồm Trung và Tây Á, Đông Á, Thái Bình Dương, Nam Á và Đông Nam Á - và các cơ quan đại diện thường trú tại các quốc gia có các hoạt động của ADB sẽ trở thành một cửa duy nhất cho tất cả các sản phẩm và dịch vụ của ADB, kể cả kênh chính phủ và kênh tư nhân. Đội ngũ nhân viên và kiến thức chuyên môn từ các lĩnh vực, các chủ đề và các chuyên môn khác mà ADB hoạt động sẽ được củng cố, với việc tăng cường triển khai tới các khu vực và quốc gia để cung cấp phạm vi và chất lượng giải pháp tốt hơn, đưa nhiều nhân viên hơn đến làm việc tại các quốc gia, gần hơn với khách hàng.

Mô hình hoạt động mới dự kiến sẽ được triển khai vào quý II/2023. Việc triển khai theo từng giai đoạn sẽ giảm thiểu sự gián đoạn đối với các khách hàng và đối tác phát triển của ADB.

PL

Nguồn:

Tags: adb
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700