Agribank tích cực giải ngân gói hỗ trợ lãi suất 2%

07:45 | 15/09/2022

Đến thời điểm hiện tại, dư nợ được hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP đạt khoảng 1.700 tỷ đồng, doanh số cho vay khoảng 1.900 tỷ đồng với 361 khách hàng, số tiền lãi hỗ trợ cho khách hàng là 1,5 tỷ đồng.

agribank tich cuc giai ngan goi ho tro lai suat 2
Phó Tổng giám đốc Agribank Phạm Toàn Vượng

Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm (2022-2023) thông qua hệ thống các NHTM với tổng số tiền hỗ trợ lên tới 40.000 tỷ đồng là chương trình hỗ trợ lãi suất từ nguồn ngân sách Nhà nước có quy mô lớn nhất từ trước tới nay với mục tiêu phục hồi nhanh nền kinh tế. Tuy nhiên, qua gần 3 tháng triển khai thực hiện, kết quả giải ngân còn chưa như kỳ vọng. Vậy đâu là vướng mắc và làm thế nào để đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình này? Phóng viên Thời báo Ngân hàng đã trao đổi với Phó Tổng giám đốc Agribank Phạm Toàn Vượng để hiểu rõ hơn vấn đề này.

Ông có thể cho biết kết quả giải ngân của Agribank kể từ khi thực hiện chương trình đến nay?

Là NHTM 100% vốn nhà nước, xác định đây là chủ trương lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước, ngay khi Nghị định 31 của Chính phủ và Thông tư số 03/2022/TT-NHNN của NHNN được ban hành, ngày 20/5/2022 Agribank cũng đã ban hành ngay quy định về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

Đồng thời, ngân hàng cũng đã quyết liệt chỉ đạo triển khai nội dung chương trình hỗ trợ lãi suất đến toàn bộ gần 2.300 điểm giao dịch trên cả nước; tổ chức tập huấn cho 26.000 cán bộ, trong đó 14.000 cán bộ tín dụng và hơn 10.000 giao dịch viên. Toàn hệ thống Agribank đã chỉ đạo rà soát dư nợ, các khoản giải ngân trong 6 tháng đầu năm đối với các khách hàng thuộc ngành nghề được hỗ trợ lãi suất; truyền thông về chương trình hỗ trợ lãi suất đến với khách hàng…

Tính đến 22/8/2022, dư nợ của các hợp đồng tín dụng ký kết từ 1/1/2022 của khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất qua rà soát, nhận diện tại Agribank là 40.000 tỷ đồng. Đến thời điểm hiện tại, dư nợ được hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP đạt khoảng 1.700 tỷ đồng, doanh số cho vay khoảng 1.900 tỷ đồng với 361 khách hàng, số tiền lãi hỗ trợ cho khách hàng là 1,5 tỷ đồng.

Dự kiến trong tháng 9, Agribank sẽ thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng với dư nợ lũy kế được hỗ trợ là 8.500 tỷ đồng, số tiền lãi hỗ trợ khoảng 15 tỷ đồng và đến hết năm 2022 số tiền hỗ trợ lãi suất sẽ đạt khoảng 1.000 tỷ đồng.

Có thể thấy ngân hàng đã rất chủ động vào cuộc trong triển khai chính sách, nhưng vì sao tốc độ giải ngân chương trình còn chậm, thưa ông?

Thực tế chương trình mới triển khai 3 tháng, kết quả chưa cao do các khoản ký hợp đồng và giải ngân từ 01/01/2022 chiếm tỷ lệ nhỏ so với dư nợ hiện hữu thuộc 11 nhóm ngành nghề được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Nghị định. Trong quá trình triển khai, theo phản ánh của khách hàng và các chi nhánh Agribank trên cả nước, chúng tôi cũng thấy nổi lên một số khó khăn vướng mắc. Cụ thể như, đa số khách hàng của Agribank hoạt động trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn là khách hàng cá nhân, chiếm 96% tổng số lượng khách hàng.

Để tạo điều kiện, đơn giản hóa thủ tục đối với khách hàng cá nhân vay vốn để thanh toán các chi phí hoạt động kinh doanh, Agribank có cơ chế cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ tối đa không quá 300 triệu đồng/khách hàng, thời hạn duy trì hạn mức tối đa 3 năm kể từ ngày ký kết. Do đó, nhiều hợp đồng tín dụng đã ký kết với khách hàng trước thời điểm 01/01/2022 không đủ điều kiện để được hỗ trợ.

Mặt khác, đối tượng khách hàng hộ kinh doanh không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và khách hàng cá nhân vay vốn dưới 300 triệu đồng có ngành nghề được hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31 tại Agribank chiếm khoảng 40-50% dư nợ khách hàng cá nhân không được hỗ trợ theo quy định. Vì vậy, số lượng khách hàng thực tế đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ lãi suất còn hạn chế.

Bên cạnh đó, vướng mắc liên quan đến hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay đã quy định một số trường hợp thu mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào có thể chỉ lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ, trong đó có hàng hóa là nông, thủy, hải sản… Tuy nhiên, đến thời điểm kiểm tra, thanh tra, quyết toán hỗ trợ lãi suất, về mặt thực tế đối tượng hình thành từ vốn vay đã được luân chuyển qua chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc đã tất toán, về mặt chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn thì không có hóa đơn tài chính mà chỉ có có bảng kê thu mua hàng hóa. Điều này phần nào gây khó khăn, e ngại cho ngân hàng và khách hàng khi chứng minh mục đích sử dụng vốn với cơ quan thanh tra, kiểm toán.

Mặt khác, một số hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng trong thực tế vừa có sự tương đồng nhưng cũng có sự khác biệt với các ngành nghề, lĩnh vực được quy định và không thể tách bạch chi tiết theo Phụ lục I Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ nên các văn bản pháp luật hiện hành cần có hướng dẫn cụ thể hơn.

agribank tich cuc giai ngan goi ho tro lai suat 2
Agribank tiếp tục giảm chi phí để có điều kiện góp phần phục hồi nền kinh tế

Trước những khó khăn, vướng mắc này, Agribank có kiến nghị đề xuất gì để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và đảm bảo hiệu quả của chương trình?

Mặc dù còn nhiều khó khăn, vướng mắc, nhưng trước yêu cầu cấp bách đáp ứng nhu cầu nguồn vốn thực hiện các mục tiêu phục hồi kinh tế, Agribank cũng quán triệt toàn hệ thống về việc triển khai kịp thời, hiệu quả chương trình, xử lý nghiêm các trường hợp cố tình không triển khai, các trường hợp vi phạm, trục lợi chính sách. Bên cạnh đó, Agribank cũng tiếp tục giảm chi phí để có điều kiện giảm lãi suất cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng tối đa khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần phục hồi nền kinh tế.

Tuy nhiên, chúng tôi cũng kiến nghị xem xét mở rộng đối tượng hỗ trợ lãi suất, cụ thể là đối với khách hàng là hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, đề nghị các cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan quản lý nhà nước thống nhất hướng dẫn các nội dung trong triển khai chương trình, đặc biệt là các nội dung về hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn đối với khách hàng khi giải ngân sử dụng bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ…

Đối với các trường hợp khách hàng đã giải ngân và ký Hợp đồng tín dụng từ 01/01/2022 đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ và khi thống nhất về đối tượng và điều kiện áp dụng đã quá kỳ hạn trả lãi, chúng tôi cũng đề nghị Ngân hàng Nhà nước, các bộ ngành xem xét cho phép các tổ chức tín dụng thống kê và hạch toán bổ sung hỗ trợ lãi suất đối với các khách hàng này.

Bên cạnh đó, khách hàng cũng cần nắm rõ và đảm bảo các quy định, điều kiện để được hỗ trợ theo đúng chỉ đạo của Chính phủ và NHNN. Các cơ quan truyền thông cũng tích cực vào cuộc, thông tin đầy đủ, rõ ràng chính sách và chủ trương của Chính phủ về chương trình hỗ trợ lãi suất 2%, tránh hiện tượng phản ánh không đúng thực tế từ khách hàng không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất theo quy định.

Xin cảm ơn ông!

Mới đây, NHNN đã ban hành Văn bản số 6221/NHNN-TD về đẩy mạnh triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP. Theo đó, NHNN yêu cầu các NHTM rà soát danh sách các khách hàng hiện hữu thuộc đối tượng, ngành, lĩnh vực được hỗ trợ lãi suất, có khoản vay ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân từ ngày 01/01/2022 và có phát sinh thời điểm trả nợ từ ngày 20/5/2022 để nắm bắt nhu cầu được hỗ trợ; thông báo, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ, thủ tục được hỗ trợ lãi suất theo quy định. Các ngân hàng cũng phải rà soát lại các quy định, hướng dẫn nội bộ để đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định tại Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN; không ban hành thêm điều kiện, thủ tục khác với quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của NHNN để hạn chế đối tượng được hỗ trợ lãi suất; không để xảy ra trường hợp khách hàng đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện mà không được hỗ trợ lãi suất.

NHNN đề nghị các NHTM quán triệt, động viên tới từng chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống về việc xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cần khẩn trương, quyết liệt, kịp thời triển khai thực hiện với tinh thần, trách nhiệm cao nhất; Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ lãi suất giúp cho các khách hàng DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh hiểu rõ, đầy đủ về chính sách và sớm nắm bắt thông tin, cách thức để tiếp cận chính sách hỗ trợ lãi suất tại ngân hàng thương mại. Đặc biệt, các NHTM phải thành lập thành lập đường dây nóng (số điện thoại, email) tại Hội sở chính NHTM để nắm bắt phản ánh từ khách hàng và kịp thời xử lý, không để khách hàng phản ánh tới các cơ quan nhà nước, các cơ quan báo chí về việc không tiếp cận được chính sách từ NHTM. Chủ động, kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong hệ thống và kịp thời phản ánh với NHNN, các bộ, ngành về các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; đề xuất, kiến nghị trong quá trình triển khai thực hiện...

Đối với NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố, NHNN cũng yêu cầu phải theo dõi kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất của chi nhánh các NHTM trên địa bàn; phối hợp tổ chức các Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp chuyên đề về chính sách hỗ trợ lãi suất. Đồng thời, thành lập và công bố ngay đường dây nóng tại chi nhánh để tiếp nhận các phản ánh chính sách và xử lý nghiêm các trường hợp trốn tránh, từ chối hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng thuộc đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ lãi suất...

Nhóm phóng viên thực hiện

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750