Ai được hỗ trợ lãi suất

14:44 | 11/07/2022

Đảm bảo thực hiện hỗ trợ lãi suất công khai, minh bạch, đúng quy định, đúng đối tượng, đúng mục đích; ngăn ngừa các rủi ro, trục lợi chính sách; đẩy mạnh công tác truyền thông về chính sách hỗ trợ lãi suất để khách hàng nắm bắt được thông tin và sớm được tiếp cận chính sách.

ai duoc ho tro lai suat Ngân hàng công khai thông tin hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ
ai duoc ho tro lai suat Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận gói hỗ trợ lãi suất 2%
ai duoc ho tro lai suat Bài toán lãi suất

Tuần qua, hôm 6/7, NHNN tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai Nghị định 31/2022/NĐ-CP (NĐ 31) của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh 2% lãi suất khi vay vốn NHTM. Đây là lần thứ hai NHNN tổ chức hội nghị chuyên đề về gói 40 ngàn tỷ đồng này.

ai duoc ho tro lai suat
Ảnh minh họa

Ở hội nghị lần này, không chỉ có đại biểu trong ngành Ngân hàng, còn có đại diện lãnh đạo một số bộ, ngành Trung ương, UBND 63 tỉnh, thành phố; chỉ đạo Hội nghị có đồng chí Lê Minh Khái, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ. Như vậy có thể thấy việc triển khai chính sách hỗ trợ này cần và có sự quan tâm của cả hệ thống chính trị. Cũng xin nhắc lại là ngay sau khi Nghị định 31 được ban hành, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư 03/2022/TT-NHNN trong cùng ngày 20/5/2022 hướng dẫn NHTM thực hiện. Tại hội nghị, lãnh đạo NHNN cùng các bộ, ngành, đơn vị tiếp tục lắng nghe ý kiến của các tỉnh, NHTM, đại diện cộng đồng doanh nghiệp và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chương trình hỗ trợ lãi suất.

Đáng chú ý, để hỗ trợ các NHTM sớm triển khai chính sách, NHNN đã tiếp nhận, tổng hợp, giải đáp tất cả các câu hỏi, thắc mắc nhận được dưới mọi hình thức, cả bằng văn bản và qua trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử. NHNN đã có văn bản 4593/NHNN-TD ngày 05/7/2022 trả lời, giải đáp hơn 20 vấn đề thuộc phạm vi, chức năng quản lý của NHNN về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc, điều kiện, thời hạn, phương thức hỗ trợ lãi suất, thực hiện dự toán, quyết toán, thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất, quản lý hạn mức hỗ trợ lãi suất…

Vậy ai được hỗ trợ 2% lãi suất từ gói chính sách này? Đối tượng thụ hưởng, phạm vi, quy mô… của chương trình người dân có thể tìm hiểu tại nội dung NĐ 31 của Chính phủ, Thông tư 03 của NHNN. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai sẽ có muôn hình vạn trạng trường hợp khách hàng khác nhau; và ngoài căn cứ là hai văn bản trên, các NHTM còn phải tuân thủ nhiều quy định liên quan khác. Xin dẫn chứng ở đây một vài trường hợp điển hình:

Nghị định 31 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2022. Vậy các trường hợp ngân hàng thu lãi sau ngày 20/5/2022 nhưng chưa hoàn tất thủ tục đề nghị, chấp thuận hỗ trợ lãi suất thì có phải hoàn trả tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng hay không?

Trả lời: Theo khoản 7 Điều 10 NĐ 31: Để được hỗ trợ lãi suất, khách hàng có đề nghị hỗ trợ lãi suất; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng từ cần thiết theo đề nghị của NHTM, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu, chứng từ cung cấp cho NHTM. Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 03: NHTM xác định và ghi rõ nội dung về mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 2 NĐ 31 tại thỏa thuận cho vay hoặc phụ lục sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay hoặc chứng từ nhận nợ giữa ngân hàng thương mại và khách hàng. Theo Điều 6 NĐ 31 và Điều 3 Thông tư 02/2022/TT-NHNN về phương thức hỗ trợ lãi suất, việc hỗ trợ lãi suất (giảm trừ trực tiếp hoặc hoàn trả sau khi thu lãi) được thực hiện tại thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi. Do đó, khách hàng chỉ được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm trả nợ của kỳ hạn trả nợ lãi khi đã hoàn tất các nội dung tại khoản 7 Điều 10 NĐ 31, khoản 2 Điều 8 Thông tư 03 và các quy định có liên quan. Trường hợp khách hàng đã trả lãi khi chưa hoàn tất thủ tục đề nghị, chấp thuận hỗ trợ lãi suất, khách hàng không được hoàn trả tiền hỗ trợ lãi suất cho kỳ trả lãi đó.

Trường hợp khách hàng có khoản vay khác bị quá hạn, nhóm nợ CIC của khách hàng không phải là nhóm 1 thì khách hàng có được tiếp tục hỗ trợ lãi suất cho khoản vay đang được hỗ trợ lãi suất không?

Trả lời: Tại thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, khoản vay đang được hỗ trợ lãi suất theo NĐ 31 và Thông tư 03 không có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả, đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện được hỗ trợ lãi suất thì NHTM vẫn hỗ trợ lãi suất cho toàn bộ kỳ thu lãi đó (không phụ thuộc vào tình trạng khoản vay khác và nhóm nợ CIC của khách hàng)…

Chương trình hỗ trợ lãi suất được triển khai trên phạm vi toàn quốc, đối tượng thụ hưởng chính sách thuộc nhiều ngành, nghề, lĩnh vực. Vì thế thực tế triển khai sẽ khó tránh khỏi khó khăn, vướng mắc. Song tinh thần chung của ngành Ngân hàng, như Phó Thống đốc Đào Minh Tú nói: đảm bảo thực hiện hỗ trợ lãi suất công khai, minh bạch, đúng quy định, đúng đối tượng, đúng mục đích; ngăn ngừa các rủi ro, trục lợi chính sách; đẩy mạnh công tác truyền thông về chính sách hỗ trợ lãi suất để khách hàng nắm bắt được thông tin và sớm được tiếp cận chính sách.

Phan Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850