Ngân hàng công khai thông tin hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ

16:56 | 08/07/2022

Ngày 8/7, NHNN chi nhánh TP.HCM vừa có Công văn chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai Chương trình hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ phải công bố thông tin công khai, minh bạch theo đúng quy định để khách hàng tiếp cận chính sách kịp thời.  

ngan hang phai cong khai thong tin ho tro lai suat 2
Các ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất 2% phải công khai minh bạch và tư vấn đầy đủ cho khách hàng

Theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN về chương trình hỗ trợ lãi suất 2% từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sẽ góp phần ổn định chi phí sản xuất kinh doanh và bình ổn giá cả thị trường.

Trong quá trình thực hiện hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ, các ngân hàng thương mại nếu gặp khó khăn, vướng mắc của khách hàng, báo cáo ngay với NHNN chi nhánh Thành phố để có cơ chế kiến nghị và tháo gỡ vướng mắc.

Công văn của NHNN chi nhánh TP.HCM cũng nhấn mạnh các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường công tác hỗ trợ và tháo gỡ cho doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm 2022. Trong đó, các tổ chức tín dụng được yêu cầu nghiêm túc thực hiện các mức lãi suất, tỷ giá, nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, kiểm soát và xử lý nợ xấu.

Đặc biệt, các tổ chức tín dụng phải quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các Chương trình tín dụng của NHNN, UBND TP.HCM, tích cực tham gia và thực hiện các chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn cho Chương trình phục hồi kinh tế - xã hội Thành phố.

Để thực hiện các giải pháp này các tổ chức tín dụng cần nâng cao hiệu quả quản trị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng nhằm tiết giảm chi phí đầu vào, tạo nền tảng ổn định lãi suất. Đồng thời cải tiến quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán điện tử trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850