Ấn Độ cắt giảm lãi suất 35 điểm cơ bản để hỗ trợ tăng trưởng

09:56 | 08/08/2019

Ngân hàng Trung ương Ấn Độ (RBI) hôm thứ Tư đã cắt giảm lãi suất lần thứ tư liên tiếp trong năm nay, giữa bối cảnh lạm phát thấp, để mở rộng nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vốn đang ở tốc độ chậm nhất trong gần 5 năm trở lại đây.

Chủ động trước quyết định giảm lãi suất của FED
Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản, dừng thu hẹp bảng cân đối
Điều gì xảy ra nếu Fed cắt giảm lãi suất trong tuần này?
​Ngân hàng Trung ương Ấn Độ (RBI)

RBI vẫn duy trì lập trường của họ về việc theo đuổi chính sách tiền tệ thích ứng, đồng thời cho biết giải quyết vấn đề tăng trưởng bằng cách thúc đẩy tổng cầu là ưu tiên cao nhất hiện nay.

Ủy ban chính sách tiền tệ (MPC) với 6 thánh viên đã thông qua việc cắt giảm lãi suất chiết khấu 35 điểm cơ bản xuống còn 5,40%, cao hơn so với mức dự đoán cắt giảm 25 điểm cơ bản được 80% trong số 66 nhà phân tích được Reuters thăm dò đưa ra vào tháng trước.

Lãi suất tái chiếu khấu cũng giảm xuống 5,15%.

Bốn thành viên MPC đã bỏ phiếu cho việc cắt giảm 35 điểm cơ bản, trong khi hai người bỏ phiếu cho việc cắt giảm 25 điểm cơ bản. Tất cả các thành viên đã bỏ phiếu để duy trì lập trường chính sách tiền tệ thích ứng.

“Ngay cả khi các lần cắt giảm lãi suất trước đây đang được chuyển hóa tác động đến nền kinh tế thực, thì triển vọng lạm phát ở mức thấp vẫn cho phép có dư địa chính sách để tăng trưởng thoát khỏi trạng thái tiêu cực”, theo MPC. “Giải quyết vấn đề tăng trưởng bằng cách thúc đẩy tổng cầu, đặc biệt là đầu tư tư nhân, là ưu tiên cao nhất tại thời điểm này trong khi vẫn phù hợp với nhiệm vụ kiểm soát lạm phát”.

Các thị trường có rất ít thay đổi ngay cả khi lãi suất giảm mạnh mẽ hơn kỳ vọng. Lợi suất trái phiếu chuẩn 10 năm tăng lên 6,36% từ 6,33% trước khi công bố chính sách, trong khi đồng rupee ổn định ở mức 70,90 INR/USD.

Trả lời phỏng vấn báo chí hồi tuần trước, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ Nirmala Sitharaman nói rằng bà muốn thấy một sự giảm đáng kể về lãi suất chính sách của RBI, nhằm thúc đẩy nền kinh tế đang yếu kém.

Sitharaman hôm thứ Hai cho biết chính phủ Ấn Độ đã lên kế hoạch thực hiện các bước để cải thiện tình trạng của nền kinh tế “nhanh chóng hơn” sau khi đầu tư của doanh nghiệp được đổ vào.

RBI hạ dự báo tăng trưởng kinh tế năm nay xuống 6,9%, từ 7% trong dự báo trước đó, và dự báo lạm phát có thể sẽ vẫn nằm trong mục tiêu điều hành của họ trong 12 tháng tới.

Nền kinh tế lớn thứ ba châu Á đã tăng trưởng với tốc độ chậm hơn dự kiến, chỉ đạt ​​5,8% so với cùng kỳ trong quý I năm nay.

R Sivakumar, một trong những người đứng đầu tại Quỹ Mutual Fund ở Mumbai, cho rằng điều bất ngờ trong quyết định giảm lãi suất hôn thứ Tư là mức 35 điểm cơ bản, khác biệt so với các mức điều chỉnh 25 hoặc 50 điểm cơ bản thường được áp dụng. “Trọng tâm chính sách là tăng trưởng và RBI nhìn nhận rủi ro đối với lạm phát vẫn được kiểm soát”, ông nói.

Tỷ lệ lạm phát tiêu dùng so với cùng kỳ của Ấn Độ là 3,18% trong tháng Sáu, vẫn ở dưới mức mục tiêu trung hạn của RBI là 4% và dự kiến ​​sẽ không tăng đáng kể trên mức đó cho đến ít nhất là năm 2021, theo một cuộc thăm dò gần đây của Reuters.

Trước đó cũng vào thứ Tư, Ngân hàng Trung ương New Zealand đã làm “choáng váng” thị trường bằng việc cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản và thậm chí còn đưa ra chỉ báo có thể giảm lãi suất xuống dưới 0%, một sự thay đổi căn bản khiến đồng tiền nước này giảm xuống mức thấp kỷ lục của ba rưỡi năm gần đây.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200