Anh có duy trì được đà phục hồi?

12:00 | 08/05/2019

Kinh tế Anh cho thấy dấu hiệu phục hồi tăng trưởng trở lại sau khi giới doanh nghiệp tạm "trút bỏ" được mối lo ngại về nguy cơ Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) - Brexit mà không đạt được thỏa thuận nào.

Số liệu vừa được cơ quan thống kê của Anh công bố cho thấy lĩnh vực dịch vụ - vốn giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của "xứ sở sương mù" đã tăng nhẹ trong tháng 4/2019. Theo đó, chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) trong lĩnh vực dịch vụ theo thống kê của IHS Markit/CIPS trong tháng 4/2019 tăng lên mức 50,4 điểm, so với mức thấp trong 32 tháng qua là 48,9 điểm ghi nhận trong tháng trước đó.

Ảnh minh họa

Trong khi đó, khu vực sản xuất đang cho thấy những diễn biến có phần trái ngược nhau. Theo kết quả một cuộc khảo sát các nhà chế tạo Anh mới đây cho thấy trong tháng 4/2019, PMI trong lĩnh vực chế tạo đã giảm xuống 53,1 (điểm), so với mức 55,1 trong tháng 3/2019, ngược lại chỉ số này trong lĩnh vực xây dựng tăng lên mức cao trong ba tháng 50,5 (điểm) trong tháng 4/2019, so với mức 49,7 trong tháng trước đó. Mặc dù vậy, việc duy trì ở mức trên 50 điểm cho thấy khu vực sản xuất của Anh vẫn đang duy trì đà mở rộng.

Trong giai đoạn vừa qua, những bất ổn liên quan tới việc Anh rút khỏi EU đã dẫn tới sự sụt giảm trong đầu tư doanh nghiệp, nhưng lại khuyến khích doanh nghiệp tăng cường dự trữ hàng hóa. Ngoài ra, chi tiêu hộ gia đình tại Anh khá mạnh bất chấp việc thị trường nhà ở vẫn ảm đạm.

Tuy nhiên, liệu Anh có giữ được đà phục hồi lâu dài hay không vẫn còn là một vấn đề chưa chắc chắn. Theo ông Chris Williamson, Kinh tế trưởng của IHS Markit, xét một cách tổng quát, các chỉ số PMI cho thấy kinh tế Anh vẫn yếu khi bước vào quý II/2019.

Việc Brexit được gia hạn đến ngày 31/10 đã phần nào giảm bớt các mối nguy tức thì về việc Anh rời khỏi “mái nhà chung châu Âu” mà không đạt một thỏa thuận nào vốn gây áp lực lên Ngân hàng Trung ương Anh (BoE)  tại cuộc họp chính sách tháng Ba, song lại kéo dài một giai đoạn bất ổn kinh tế.

Các chuyên gia kinh tế dự đoán tăng trưởng kinh tế Anh có thể tiếp tục yếu đi trong phần lớn thời gian còn lại của năm nay. BoE ngày 2/5 công bố báo cáo cho hay: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước Anh trong quý II/2019 dự báo sẽ chỉ đạt mức tăng trưởng 0,2%, thấp hơn so với mức tăng ước khoảng 0,5% trong quý I/2019.

Bên cạnh đó, BoE cũng nhấn mạnh rằng các dự báo của ngân hàng này được đưa ra trong bối cảnh Brexit diễn ra êm thấm và Anh đạt được một thỏa thuận cho giai đoạn chuyển tiếp cho phép các doanh nghiệp lên kế hoạch cho sự sắp xếp và thỏa thuận mới với các đối tác thương mại trong EU.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800