Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ duy trì tình trạng rét từ ngày 30 đến mùng 8 Tết

22:27 | 20/01/2023

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ duy trì trạng thái rét, riêng vùng núi Bắc Bộ có nơi rét đậm, rét hại, sáng sớm có sương mù trong khoảng thời gian từ ngày 21-29/1 (tức 30 đến mùng 8 Tết Quý Mão 2023).

bac bo bac trung bo duy tri tinh trang ret tu ngay 30 den mung 8 tet
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ duy trì tình trạng rét từ ngày 30 đến mùng 8 Tết. (Ảnh: Thanh Tùng/TTXVN)

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, từ ngày 21-29/1 (tức 30 đến mùng 8 Tết Quý Mão 2023), Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ duy trì trạng thái rét, riêng vùng núi Bắc Bộ có nơi rét đậm, rét hại, sáng sớm có sương mù.

Cụ thể, ngày 21-22/1 (tức ngày 30 và mùng 1 Tết), Bắc Bộ và khu vực từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác; từ ngày 22/1 trưa chiều hửng nắng.

Vùng đồng bằng và ven biển Bắc Bộ đêm 21 và sáng 22/1 có mưa phùn, sương mù rải rác, trời rét; riêng vùng núi Bắc Bộ có nơi rét đậm, rét hại. Các khu vực khác có mưa vài nơi.

Từ đêm 22 và sáng ngày 23/1 (mùng 1 và mùng 2 Tết), khu vực đồng bằng và ven biển Bắc Bộ đêm có mưa phùn và sương mù rải rác.

Đêm 23 và sáng 24/1 (mùng 2 và mùng 3 Tết), Bắc Bộ có mưa, mưa nhỏ rải rác, sau có mưa vài nơi; riêng vùng núi Bắc Bộ ngày 24-25/1 (mùng 4 và mùng 5 Tết), trời rét đậm, rét hại.

Khu vực Bắc Trung Bộ đêm 23 và ngày 24/1 (mùng 2 và mùng 3 Tết) có mưa, mưa rào, trời rét.

Khu vực từ Quảng Bình đến Khánh Hòa đêm 23/1 (mùng 2 Tết), ngày 28-29/1 (mùng 7-8 Tết) có mưa, mưa rào rải rác. Từ ngày 24-25/11 (mùng 3 - 4 Tết) có mưa, mưa rào, cục bộ có mưa vừa, mưa to và dông. Từ ngày 24/1 (mùng 3 Tết), phía Bắc trời rét, phía Nam trời lạnh.

Khu vực Tây Nguyên từ ngày 24-25/1 (mùng 3-4 Tết) có mưa, mưa rào rải rác.

Để chủ động ứng phó với rét, đặc biệt là rét đậm, rét hại, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai đề nghị các tỉnh, thành phố Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo để thông báo, hướng dẫn kịp thời, thường xuyên cho các cấp chính quyền, nhân dân chủ động phòng tránh rét đậm, rét hại; tuyệt đối không dùng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín, tránh xảy ra những sự cố đáng tiếc, gây thiệt hại về người như tại một số địa phương trong những năm gần đây.

Các tỉnh, thành phố tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các hộ chăn nuôi vệ sinh, củng cố chuồng trại, che chắn giữ ấm, chủ động dự trữ thức ăn đảm bảo phòng chống đói, rét cho vật nuôi; hướng dẫn về công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thủy sản; che phủ, che chắn, tưới nước, bón phân, giữ ẩm đối với sản xuất lúa, rau màu, cây cảnh, cây lâu năm.

Các địa phương chủ động thông báo, hướng dẫn cho khách vãng lai, khách du lịch, tăng cường cảnh báo trên các tuyến đường có khả năng xảy ra băng giá, trơn trượt để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, đồng thời tổ chức các đoàn công tác chuyên môn xuống cơ sở để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn người dân các biện pháp phòng, tránh./.

PV

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700