Bắc Bộ đón rét đậm dịp Tết Nhâm Dần

09:51 | 25/01/2022

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, khoảng đêm 28 ngày 29/01 (tức 26-27 tháng Chạp), các tỉnh Miền Bắc chịu ảnh hưởng của một đợt gió mùa Đông Bắc mạnh, ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa dông, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh; sau đó không khí lạnh luôn được bổ sung. Từ ngày 29/01 (tức 27 tháng Chạp), Bắc Bộ và Thanh Hóa có rét đậm, rét hại và kéo dài liên tục trong những ngày Tết, vùng núi cao có khả năng xảy ra mưa tuyết và băng giá.

bac bo don ret dam dip tet nham dan
Ảnh minh họa

Khu vực Bắc Bộ

Từ 25-28/01 (từ 23 đến 25 tháng Chạp): Đêm và sáng có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù, trưa chiều hửng nắng; riêng ngày 27-28/01 khu vực vùng núi có mưa mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Sáng và đêm trời rét. Nhiệt độ cao nhất 22-26 độ, riêng khu Tây Bắc có nơi trên 26 độ; nhiệt độ thấp nhất 16-20 độ, vùng núi có nơi dưới 15 độ.

Từ đêm 28/01 đến 03/02 (từ đêm 26 tháng Chạp đến 02 Tết): Có mưa, mưa rào và có nơi có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to (tập trung trong đêm 28-ngày 29); từ ngày 30/01 có mưa, mưa rào rải rác. Từ ngày 29/01 trời chuyển rét đậm, rét hại. Trong mưa dông cần đề phòng lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh; riêng vùng núi cao cần đề phòng băng giá và mưa tuyết. Nhiệt độ cao nhất 14-18 độ; nhiệt độ thấp nhất 10-13 độ, vùng núi 7-10 độ, vùng núi cao có nơi dưới 5 độ.

Từ 04-06/02 (từ 04 đến 06 Tết): Nhiệt độ có xu hướng tăng dần, thời tiết phổ biến ít mưa, trời rét, vùng núi rét đậm. Nhiệt độ cao nhất 17-20 độ, nhiệt độ thấp nhất 13-16 độ, vùng núi 10-13 độ, vùng núi cao có nơi dưới 10 độ.

Khu vực từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế

Từ 25-28/01 (từ 22 đến 26 tháng Chạp): Ít mưa, đêm và sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ, trưa chiều trời nắng. Sáng sớm và đêm trời lạnh. Nhiệt độ cao nhất 25-29 độ; nhiệt độ thấp nhất 19-23 độ.

Từ 29/01-02/02 (từ 27 tháng Chạp đến 02 Tết): Có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Từ ngày 29/01 trời chuyển rét, riêng phía Bắc khoảng từ ngày 30/01 có rét đậm. Nhiệt độ cao nhất phía Bắc 16-19 độ, phía Nam 20-23 độ; nhiệt độ thấp nhất phía Bắc 13-15 độ, phía Nam 16-18 độ.

Từ 04-06/02 (từ 04 đến 06 Tết): Nhiệt độ có xu hướng tăng dần, thời tiết phổ biến ít mưa. Phía Bắc trời rét, nhiệt độ cao nhất 18-21 độ, nhiệt độ thấp nhất 14-17 độ; Phía Nam đêm và sáng trời rét, nhiệt độ dao động trong ngày từ 17-24 độ.

Khu vực từ Đà Nẵng đến Bình Thuận

Từ 25-29/01 (từ 22 đến 26 tháng Chạp): Ít mưa, ngày nắng. Đêm và sáng sớm trời lạnh. Nhiệt độ cao nhất 26-31 độ; nhiệt độ thấp nhất 20-24 độ.

Từ 30/01-03/02 (từ 28 tháng Chạp đến 03 Tết): Phía Bắc có mưa, mưa rào và có nơi có dông; phía Nam ít mưa, ngày nắng. Phía Bắc đêm và sáng trời lạnh. Nhiệt độ cao nhất phía Bắc 24-27 độ, phía Nam 27-30 độ; nhiệt độ thấp nhất 19-23 độ.

Từ 04-06/02 (từ 04 đến 06 Tết): Phía Bắc có mưa, mưa rào và có nơi có dông; phía Nam ít mưa, ngày nắng. Nhiệt độ có xu hướng tăng nhẹ dần, phía Bắc đêm và sáng trời lạnh. Nhiệt độ cao nhất 27-31 độ, riêng phía Bắc 25-28 độ; nhiệt độ thấp nhất 21-24 độ, phía Bắc 20-22 độ.

Khu vực Tây Nguyên

Từ 25/01-06/02 (từ 23 tháng Chạp đến 06 Tết): Ít mưa, ngày nắng. Đêm và sáng trời rét. Nhiệt độ cao nhất 27-31 độ; nhiệt độ thấp nhất 16-20 độ.

Khu vực Nam Bộ

Từ 25/01-06/02 (từ 22 tháng Chạp đến 06 Tết): Ít mưa, ngày nắng. Nhiệt độ cao nhất 30-33 độ; nhiệt độ thấp nhất 21-25 độ.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400