Bắc Ninh khẩn cấp cách ly y tế toàn huyện Lương Tài

08:52 | 16/08/2021

Với 21 ca COVID-19 được ghi nhận, số lượng người tiếp xúc nhiều, địa bàn tiếp xúc rộng, huyện Lương Tài trở thành vùng dịch tễ có nguy cơ rất cao nên đã Bắc Ninh khẩn cấp cách ly y tế toàn huyện này.

Ngày 14/8, sau 21 ngày liên tiếp không ghi nhận ca mắc mới trong cộng đồng, Bắc Ninh bất ngờ ghi nhận chùm 9 ca COVID-19 là nhân viên Công ty Viettel Post tại huyện Lương Tài.

Đến 16h30 ngày 15/8, số F0 trên địa bàn huyện Lương Tài ghi nhận lên 21 bệnh nhân, qua truy vết xác định được 386 trường hợp F1, hơn 1.300 trường hợp F2 và số trường hợp tiếp xúc khi giao hàng của các shipper F0 là 836.

Như vậy, với số lượng người tiếp xúc nhiều, địa bàn tiếp xúc rộng, huyện Lương Tài trở thành vùng dịch tễ có nguy cơ rất cao.

bac ninh khan cap cach ly y te toan huyen luong tai
Lấy mẫu xét nghiệm diện rộng cho người dân thôn Tháp Dương, xã Trung Kênh, huyện Lương Tài chiều ngày 15/8.

Ông Hoàng Văn Trường, Phó Chủ tịch UBND huyện, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 huyện Lương Tài, cho biết: Ngay đêm 14/8, huyện tổ chức 3 đoàn tiến hành kiểm tra công tác phòng, chống dịch các xã, thị trấn có F0 thành lập 5 chốt chặn: 2 chốt cứng tại địa bàn giáp ranh với Hải Dương, 3 chốt mềm sang huyện Gia Bình và nhiều chốt tại các xã. Đối với những thôn có F0, huyện yêu cầu địa phương khảo sát, rà soát, khoanh vùng xác định giới hạn an toàn.

Liên quan đến 1 ca nghi mắc là một học sinh lớp 1 của Trường Tiểu học xã Tân Lãng, Ban Chỉ đạo huyện họp bàn và thống nhất phương án tổ chức cách ly y tế tại chỗ tại địa điểm Trường Tiểu học Tân Lãng cho 30 cháu học cùng lớp với bệnh nhi F0 với tiêu chí bảo đảm các điều kiện, yêu cầu về phòng, chống dịch trong cách ly y tế, đồng thời có thêm sự hỗ trợ, chăm sóc của phụ huynh.

Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh cũng ra quyết định, kể từ 00h ngày 15/8, thiết lập vùng cách ly y tế toàn bộ huyện Lương Tài, gồm 14 xã, thị trấn, 101 thôn/khu/cụm dân cư với tổng số hơn 33.200 hộ gia đình, hơn 107.200 nhân khẩu nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch COVID-19.

Để chủ động toàn diện các vấn đề liên quan đến công tác phòng, chống dịch trong thời gian giãn cách, UBND huyện yêu cầu các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện; các cơ quan, đơn vị tỉnh; UBND các xã, thị trấn thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 như: Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự cho người dân; bảo đảm các nhu cầu thiết yếu về an sinh xã hội cho người dân trong vùng cách ly; bảo đảm nhân lực, phương tiện cho hoạt động chăm sóc, cấp cứu, điều trị người bệnh, giám sát, phòng chống lây nhiễm; hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm thiết yếu cho người dân.

Huyện cũng chỉ đạo dừng tổ chức các hoạt động, sự kiện tập trung đông người, đám tang, đám cưới, đám giỗ, tân gia, liên hoan ăn uống, sinh hoạt tôn giáo… đối với đám hiếu, yêu cầu thực hiện hỏa táng trong vòng 24h và không tổ chức thăm viếng; không được họp chợ, đóng cửa các cửa hàng, cửa hiệu không cần thiết và chỉ các cửa hàng bán hàng hóa thiết yếu được mở cửa…

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050