Bảng cân đối kế toán của Fed dưới 7 nghìn tỷ USD, giao dịch repo lần đầu tiên xuống 0 kể từ tháng 9

09:36 | 10/07/2020

Việc nắm giữ trái phiếu và các tài sản khác của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã giảm tuần thứ tư liên tiếp, xuống dưới 7 nghìn tỷ USD và việc sử dụng một trong những công cụ hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp đã giảm xuống 0 - dấu hiệu cho thấy căng thẳng tài chính bùng phát trong đại dịch Covid-19 dường như đã giảm bớt.

bang can doi ke toan cua fed duoi 7 nghin ty usd giao dich repo lan dau tien xuong 0 ke tu thang 9

Quy mô bảng cân đối kế toán của Fed đã giảm khoảng 88 tỷ USD xuống còn 6,97 nghìn tỷ USD vào ngày 8/7, trong khi một tuần trước là 7,06 nghìn tỷ USD, dữ liệu công bố vào thứ Năm bởi ngân hàng trung ương cho biết.

Đó là mức giảm hàng tuần lớn nhất trong hơn 11 năm. Nguyên nhân chính là do các thỏa thuận mua lại - hay repo - đã giảm xuống 0 từ 61,2 tỷ USD trong tuần trước đó. Đây là lần đầu tiên sau 10 tháng các ngân hàng không tìm thanh khoản ngắn hạn từ Fed.

"Về mặt nào đó, có thể coi đây là sự kết thúc của một kỷ nguyên nới lỏng", Thomas Simons và Aneta Markowska - các nhà kinh tế tại ngân hàng đầu tư Jefferies, Mỹ - cho biết vào chiều thứ Năm.

Fed bắt đầu can thiệp vào thị trường repo từ giữa tháng 9 năm ngoái, sau khi tình trạng thiếu thanh khoản tại các ngân hàng dẫn đến sự gia tăng kỷ lục về lãi suất vay ngắn hạn. Ngân hàng trung ương này đã tăng cường hỗ trợ thanh khoản đến mức kỷ lục vào tháng 3, sau khi những lo ngại về việc virus corona lan truyền nhanh chóng làm gián đoạn thị trường tài chính.

Tuy nhiên, các hoạt động repo của Fed đã giảm trong vài tháng qua khi thị trường tài chính dần ổn định và cơ quan này chuyển sang cấp thanh khoản thông qua mua lượng lớn chứng khoán Kho bạc và chứng khoán thế chấp.

Ngân hàng trung ương cũng điều chỉnh các hoạt động repo vào tháng 6 để làm cho chi phí giao dịch cao hơn một chút, phát đi thông điệp về một điểm dừng. Điều đó dường như đã thúc đẩy các ngân hàng tìm kiếm đối tác tư nhân cho nhu cầu repo của họ.

Bằng chứng là, không có hồ sơ dự thầu nào trong ngày thứ tư liên tiếp tại đợt chào bán repo qua đêm hôm thứ Năm của Fed. Các quan chức đã cam kết tiếp tục theo dõi điều kiện thị trường tài chính và cung cấp thêm hỗ trợ nếu cần.

"Họ muốn được coi là đã cung cấp dư thừa thanh khoản cho hệ thống, nhưng họ sẽ mắc sai lầm khi làm vậy", Kathy Bostjancic, kinh tế trưởng của Oxford Economics tại Mỹ, nói.

bang can doi ke toan cua fed duoi 7 nghin ty usd giao dich repo lan dau tien xuong 0 ke tu thang 9
Giao dịch Repo của Fed - Nguồn: Reuters

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650