Bảng tổng sắp SEA Game 30: Việt Nam, Thái Lan đua tranh quyết liệt

07:53 | 10/12/2019

Đoàn Thể thao Việt Nam đã đánh mất vị trí thứ 2 trên bảng tổng sắp huy chương SEA Games 30 vào tay Thái Lan sau cuộc tranh quyết liệt trong ngày 9/12.

Dương Văn Thái giành Huy chương Vàng nội dung 800m nam. (Ảnh: Vũ Tú/TTXVN)

Đoàn thể thao Việt Nam và đoàn Thái Lan đã tạo nên cuộc đua tranh quyết liệt trên bảng tổng sắp huy chương SEA Games 30 trong ngày thi đấu 9/12.

Trong ngày thi đấu hôm nay, đoàn Việt Nam tiếp tục "gặt hái Vàng" khi có thêm 14 tấm huy chương Vàng ở các môn Aerobic, Vật, Điền kinh, Kickboxing, Boxing và Taekwondo.

Thành tích ấn tượng này giúp Việt Nam có được tổng cộng 80 huy chương Vàng, để tạo nên cạnh tranh quyết liệt cho vị trí thứ 2 với Thái Lan trên bảng tổng sắp huy chương.

Tuy nhiên, đoàn Thái Lan đã có màn bức tốc mạnh mẽ ở cuối ngày khi liên tiếp giành được huy chương Vàng để chính thức vượt qua Việt Nam.

Thái Lan vượt qua Việt Nam ở chung kết môn bóng chuyền nữ. (Nguồn: siamsport)

Kết thúc ngày 9/12, Thái Lan đã có được tổng cộng 84 huy chương Vàng, 90 huy chương Bạc và 102 huy chương Đồng, xếp thứ 2 sau Philippines (136 huy chương Vàng, 102 huy chương Bạc và 106 huy chương Đồng).

Đoàn thể thao Việt Nam xuống thứ 3 với 80 huy chương Vàng, 78 huy chương Bạc và 93 huy chương Đồng.

Ba vị trí tiếp theo lần lượt là Indonesia (69 huy chương Vàng, 76 huy chương Bạc và 102 huy chương Đồng), Malaysia (51, 52, 67) và Singapore (50, 43, 59).

Timor Leste cũng đã có được thêm 1 huy chương Bạc và 4 huy chương Đồng sau khi Amorin Imbrolia Araujo dos Reis "mở hàng" bằng tấm huy chương Đồng môn Taekwondo.

Bảng tổng sắp huy chương SEA Games 30 kết thúc ngày 9/12

 

Nguồn: Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800