Bảo đảm tính hợp pháp của sản phẩm gỗ

10:25 | 08/01/2020

Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) đã ký kết Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (gọi tắt là VPA/FLEGT)

bao dam tinh hop phap cua san pham go Hàn Quốc khởi xướng điều tra chống bán phá giá sản phẩm gỗ dán

Gỗ mua sang tay khó truy xuất nguồn gốc

Mới đây, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT về truy xuất nguồn gốc lâm sản. Một trong những phạm vi điều chỉnh của thông tư này là quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp, kiểm tra truy xuất nguồn gốc lâm sản, theo đó gỗ sẽ được kiểm tra, truy xuất nguồn gốc từ rừng trồng đối với gỗ trong nước hoặc từ khi vào cửa khẩu Việt Nam đối với gỗ nhập khẩu đến khi thành sản phẩm bán ra.

Điều 32 của Thông tư 27 đã quy định rõ Chủ lâm sản có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ lâm sản tương ứng với từng giai đoạn của chuỗi cung ứng lâm sản, bao gồm: hồ sơ lâm sản trong khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, nhập khẩu và lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại thông tư này. Gỗ hợp pháp phải truy xuất được hồ sơ theo cả chuỗi từ trồng rừng, khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, chế biến, mua bán và xuất khẩu. Chỉ một phân khúc trong chuỗi cung ứng này không chứng minh được tính hợp pháp thì sản phẩm đó không được coi là hợp pháp.

bao dam tinh hop phap cua san pham go
Nhiều doanh nghiệp chưa chú tâm việc xây dựng hệ thống lưu trữ hồ sơ nên rất khó để giải trình

Theo nghiên cứu khảo sát 90 doanh nghiệp trên địa bàn 2 tỉnh Đồng Nai và Quảng Trị của Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung (CRD), Trung tâm Giáo dục và Phát triển (CED) và Trung tâm Con người và Môi trường vùng Tây Nguyên (COPE) thì có 66% doanh nghiệp có nhập khẩu gỗ. 33% doanh nghiệp cho biết sử dụng gỗ rừng trồng. 68% doanh nghiệp nhập khẩu gỗ qua các công ty khác. Những doanh nghiệp này không mấy quan tâm đến thủ tục hồ sơ truy xuất nguồn gốc gỗ vì họ cho rằng việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu là nghĩa vụ của các công ty trung gian. Đối với những doanh nghiệp thu mua gỗ trong nước, việc truy xuất hồ sơ nguồn gốc gỗ lại càng khó khăn do gỗ được thu mua từ các hộ trồng rừng, không có bảng kê lâm sản hoặc gỗ mua sang tay qua thương lái không có giấy tờ kèm theo.

Quản lý, lưu trữ hồ sơ là khâu yếu nhất

Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) đã ký kết Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (gọi tắt là VPA/FLEGT)

Để thực hiện hiệp định, Chính phủ Việt Nam đang xây dựng Nghị định quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) dựa trên Luật Lâm nghiệp Việt Nam. VNTLAS nhằm đảm bảo gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm việc xác minh một cách hệ thống để đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu gỗ được khai thác và mua bán hợp pháp phù hợp với pháp luật của quốc gia khai thác.

bao dam tinh hop phap cua san pham go
Chỉ 34,5% số doanh nghiệp mua bán gỗ trong nước đáp ứng được yêu cầu chứng minh gỗ hợp pháp

Năm trong bảy nội dung quan trọng của VNTLAS là Định nghĩa gỗ hợp pháp (LD); Tạo lập, xác minh và phê duyệt bằng chứng tại tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng; Hệ thống phân loại tổ chức và xác minh dựa trên rủi ro (OCS); Quản lý chuỗi cung và Cấp phép FLEGT. Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp sẽ tác động lớn đến các thói quen sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ gia đình hoạt động trong ngành gỗ trên cả nước, đặc biệt là tại những tỉnh có nhiều doanh nghiệp với quy mô nhỏ lẻ.

Theo khảo sát nêu trên của CRD, CED và COPE cho thấy, mức độ đáp ứng yêu cầu về chứng minh nguồn gốc gỗ trong nước còn thấp: chỉ có khoảng 34,5% doanh nghiệp thuộc nhóm mua bán gỗ và sản phẩm gỗ trong nước đáp ứng được, 35,5% doanh nghiệp thuộc nhóm sản xuất, sơ chế, gia công, lắp ráp sản phẩm đáp ứng được. Như vậy hơn 60% số doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu chứng minh nguồn gốc gỗ trong nước là hợp pháp.

Cuộc khảo sát cũng cho thấy việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy tờ là khâu yếu nhất của các doanh nghiệp. Việc tuân thủ các yêu cầu về kê khai và báo cáo kiểm soát chuỗi cung ứng chưa được nhiều doanh nghiệp chú ý. Chỉ có  67% số  doanh nghiệp lưu trữ đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ.

Những doanh nghiệp này muốn tồn tại trong chuỗi cung ứng gỗ của Việt Nam, buộc họ phải thay đổi thói quen sản xuất, kinh doanh để đáp ứng được toàn bộ yêu cầu của VNTLAS. Gỗ khai thác bất hợp pháp và các doanh nghiệp mua bán gỗ khai thác bất hợp pháp sẽ không được tham gia chuỗi cung ứng theo quy định của VNTLAS.

Hệ thống phân loại doanh nghiệp (OCS) - phần không thể tách rời của VNTLAS

Một nội dung quan trọng của VNTLAS là hệ thống phân loại doanh nghiệp. Khi VNTLAS được thực thi, các doanh nghiệp sẽ được phân loại thành 2 nhóm, trong đó nhóm 1 là nhóm tuân thủ pháp luật và nhóm 2 là nhóm không tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật. Để được vào nhóm doanh nghiệp loại 1 theo các tiêu chí phân loại tổ chức của VNTLAS, bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả các quy định theo 7 nguyên tắc của định nghĩa gỗ hợp pháp (LD) theo phụ lục II của VPA/FLEGT.

Trong khảo sát của 3 tổ chức trên đây, bên cạnh những hạn chế về việc đáp ứng các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc gỗ, các doanh nghiệp được khảo sát còn gặp nhiều vướng mắc với các quy định ở lĩnh vực khác về hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các quy định về việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, chỉ 78% doanh nghiệp tuân thủ các quy định về việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp,  67%  doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định về môi trường. Có 38% doanh nghiệp đáp ứng các quy định về thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy. 99% doanh nghiệp có sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản. 100% doanh nghiệp tuân thủ các quy định về thuế. Chỉ có 61% doanh nghiệp tuân thủ các quy định về sử dụng lao động và 65% doanh nghiệp tuân thủ các quy định về bảo hiểm (các doanh nghiệp nhỏ và vừa, phần lớn sử dụng lao động thời vụ nên khó đáp ứng các quy định về lao động và bảo hiểm). Chỉ cần doanh nghiệp không đáp ứng được một trong những yêu cầu này thì sẽ bị xếp vào loại II.

Có 19 doanh nghiệp được khảo sát từng bị xử lý hành chính do các vi phạm: thiếu sót một số giấy tờ và hồ sơ thủ tục, vi phạm về thời gian kê khai thuế, thiếu thủ tục hàng nhập khẩu, sai quy cách sản phẩm, giấy tờ không hợp lệ hoặc không có giấy tờ, không có bảng kê lâm sản, không lưu hồ sơ hành chính, không tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy, thiếu bảo hiểm cho người lao động, thiếu hợp đồng lao động… Đã bị vi phạm, thì doanh nghiệp sẽ không được xếp loại I.

Hệ thống phân loại doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn chân chính, loại bỏ những doanh nghiệp hoạt động bất hợp pháp ra khỏi cuộc chơi. Vì vậy kết quả khảo sát đã chỉ ra những điểm mà doanh nghiệp cần phải sớm khắc phục để khi VNTLAS vận hành thì doanh nghiệp không bị loại khỏi cuộc chơi.

Theo bà Tô Kim Liên – Giám đốc CED những doanh nghiệp tham gia khảo sát đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa, họ gặp một tình trạng chung là không lưu giữ hồ sơ giấy tờ đầy đủ. Không ít các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sau đó bán sang tay hoặc thu mua gỗ qua các thương lái nên việc xác minh nguồn gốc rất khó. Do đó theo bà Liên để các doanh nghiệp này tồn tại được trong chuỗi cung ứng cần thành lập mạng lưới hỗ trợ doanh nghiệp cấp tỉnh giúp họ tuân thủ các yêu cầu của VNTLAS, yêu cầu gỗ hợp pháp và yêu cầu của hệ thống phân loại doanh nghiệp sau này.

Yến Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970