Bảo đảm trang thiết bị, vật tư y tế phòng, chống dịch nCoV

11:30 | 05/02/2020

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm trang thiết bị, vật tư y tế cho phòng, chống dịch nCoV.

bao dam trang thiet bi vat tu y te phong chong dich ncov

Xét đề nghị của Bộ Y tế về việc bảo đảm trang thiết bị, vật tư y tế cho phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công Thương chủ động triển khai các giải pháp, hỗ trợ bảo đảm nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung ứng trang thiết bị, vật tư, hóa chất, sinh phẩm,… để đẩy mạnh sản xuất, đáp ứng nhu cầu phòng, chống dịch bệnh nCoV.

Bộ Tài chính chỉ đạo tạo điều kiện thuận lợi, nhanh nhất về thủ tục thông quan nguyên liệu, trang thiết bị phòng, chống dịch.

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn ổn định sản xuất, bảo đảm nguồn cung trang thiết bị, vật tư y tế cho công tác phòng, chống dịch; bảo đảm việc cung ứng, kiểm soát giá đối với hàng hóa, nhu yếu phẩm phục vụ nhân dân trong trường hợp dịch lan rộng, kéo dài.

Các Bộ, ngành địa phương tổ chức thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm trang thiết bị, vật tư y tế, hóa chất; tăng cường các biện pháp về phòng, chống dịch nCoV.

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080