BMW X8 lần đầu lộ diện

10:01 | 30/09/2020

Sau nhiều tin tức đồn đoán về một dòng SUV BMW X8 chủ lực, mẫu xe này cuối cùng cũng đã lộ mặt chạy thử lần đầu tiên.

Đặc điểm phân biệt X7 hiện tại với phiên bản coupe hóa (nhiều khả năng sang chảnh hơn) mang tên X8 không đâu khác ngoài trần xe nghiêng dần về phía sau. Tuy vậy, góc nghiêng trần xe của mẫu SUV cỡ lớn hạng sang thấp hơn rất nhiều so với các phiên bản SUV X số chẵn khác là X4 và X6 – nhiều khả năng là để hạn chế thiếu hụt không gian cabin phía sau gây ảnh hưởng tới trải nghiệm người dùng.

Dù phần lớn thiết kế ngoài tương đồng với X7 sẵn có, X8 vẫn sở hữu một số điểm nhấn riêng khác ngoài trần xe chẳng hạn như mũi và nắp ca pô đồng thời giá để đồ gắn trần không xuất hiện, các chi tiết còn lại bị che chắn quá kỹ.


Theo Paultan, X8 có 3 phiên bản truyền động trong đó bản hybrid sạc điện là xe xuất hiện trong ảnh, thể hiện qua dòng chữ Hybrid Test Vehicle ngang hông xe. Nhiều khả năng tùy chọn này cũng nằm trong đội hình M Performance khi kết hợp động cơ 3.0L I-6 tăng áp xăng với mô tơ điện với công suất 389 mã lực, mô-men xoắn 600 Nm.

Ngoài ra, một phiên bản M thuần túy (X8 M) cũng không nằm ngoài tầm với của BMW với công suất có thể lên tới 750 mã lực. 2 dòng xe mạnh nhất của đội hình BMW M hiện tại là M5 Competition và M8 Competition dùng chung động cơ V8 4.4L tăng áp kép 625 mã lực, 750 Nm.

BMW X8 dự kiến ra mắt vào 2022.

Nguồn: AutoPro/Paultan

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800