Bộ Công Thương đề xuất 4 phương án cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt

22:01 | 26/02/2020

Bộ Công Thương vừa thông tin về 4 phương án cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt, thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ (nay là Bí thư Thành ủy Hà Nội) tại Thông báo số 79/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ ngày 10/5/2019. 

Với 4 phương án trên, trong đó phương án 4 có 2 kịch bản, biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt do Bộ đề xuất có từ 1-5 bậc thang, tùy phương án, khác so với 6 bậc thang như đang thực hiện lâu nay.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
 

Với phương án 1, Bộ Công Thương đưa ra duy nhất 1 bậc giá bằng 110% mức giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền.(hiện đang áp dụng cho sinh hoạt là 1.897 đồng/kWh).

Theo phương án trên, tiền điện phải trả của các hộ sinh hoạt có mức sử dụng từ 201 kWh/tháng trở lên (khoảng 6,7 triệu hộ) sẽ giảm từ 8-330 nghìn đồng/hộ/tháng.

Trong khi đó, với hộ sử dụng từ 0 - 200 kWh/tháng (khoảng 18,6 triệu hộ), tiền điện phải trả sẽ tăng từ 17-36 nghìn đồng/hộ/tháng. Chi trả ngân sách nhà nước cũng tăng lên do chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội khi giá điện của bậc 1 được điều chỉnh tăng.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Tác động của Phương án 1 (1 bậc thang) tới hộ sử dụng điện sinh hoạt

Đối với phương án  2, Bộ Công Thương đưa ra 3 bậc thang giá, trong đó giá điện bậc 1 từ 0 - 100 kWh; bậc 2 từ 101 - 400 kWh; bậc 3 từ 401 kWh trở lên.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Biểu giá điện sinh hoạt phương án 2

Đánh giá về phương án trên, Bộ Công Thương cho biết, tiền điện phải trả của các hộ sinh hoạt có mức sử dụng từ 301 kWh/tháng trở lên (khoảng 3,1 triệu hộ) sẽ giảm từ 45-62 nghìn đồng/hộ/tháng. Các hộ sử dụng từ 0 - 300 kWh/tháng (khoảng 22,3 triệu hộ) phải trả tiền điện tăng từ 4-30 nghìn đồng/hộ/tháng.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Tác động của phương án 2 tới hộ sử dụng điện sinh hoạt

Tương tự phương án 1, số tiền ngân sách hỗ trợ cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội tăng lên trong phương án này do giá điện của bậc 1 được điều chỉnh tăng.

Về phương án 3, Bộ Công Thương đưa ra 4 bậc thang giá, trong đó giá điện bậc 1 từ 0 - 100 kWh, bậc 2 từ 101 - 300 kWh, bậc 3 từ 301 - 600 kWh và bậc 4 từ 601 kWh trở lên.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Biểu giá điện sinh hoạt phương án 3

Đối với phương án này, Bộ Công Thương cho biết tiền điện sinh hoạt của các hộ có mức sử dụng từ 51-100, 201-300 và 301-400 kWh/tháng (khoảng 10,3 triệu hộ) tiền điện phải trả giảm từ 267 đến 32 nghìn đồng/hộ/tháng.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Tác động của phương án 3 tới hộ sử dụng điện dân sinh

Ngược lại, các hộ sử dụng từ 0-50, 101-200 và từ 401 kWh/tháng trở lên (khoảng 15,3 triệu hộ) tiền điện phải trả tăng từ 1-105 nghìn đồng/hộ/tháng.

Số tiền ngân sách hỗ trợ cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội cũng vẫn tăng lên do giá điện của bậc 1 được điều chỉnh tăng.

Trong phương án 4, Bộ Công Thương đưa ra 5 bậc thang giá, đồng thời xây dựng 2 kịch bản. Trong đó, các kịch bản có khác biệt không nhiều: với bậc 3, số điện tiêu thụ từ 201-400 kWh/tháng, biểu giá là 136% và 141% giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền, tương ứng với từng kịch bản; bậc 5, điện tiêu thụ từ 701 kWh/tháng trở lên, biểu giá tương ứng với 180% và 167% giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền, , tương ứng với từng kịch bản.

Trong kịch bản 1, biểu giá điện sinh hoạt được tính như sau:

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Biểu giá điện dân sinh kịch bản 1 phương án 4

Đánh giá về kịch bản này, Bộ Công Thương cho rằng có nhiều ưu điểm. Cụ thể là, đảm bảo giá bán lẻ điện bình quân cho sinh hoạt không đổi, mức tăng giá giữa các bậc là hợp lý.

Ngoài ra, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ chính sách xã hội cũng không thay đổi. Các hộ có mức sử dụng điện thấp dưới 700 kWh/tháng sẽ có tiền điện phải trả giảm, các hộ có mức sử dụng điện cao trên 700 kWh/tháng phải trả tăng tiền điện để bù cho mức giảm của các hộ có mức sử dụng điện dưới 700 kWh.

Đặc biệt, kịch bản này đảm bảo số hộ dùng điện dưới 700 kWh/tháng chiếm 98,2% tổng số hộ gia đình không tăng hoặc giảm tiền điện khi áp dụng cơ cấu biểu giá mới.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Tác động của kịch bản 1 phương án 4 (5 bậc thang)

Mặc dù vậy, khi lựa chọn phương án trên cũng sẽ có nhược điểm như tiền điện các hộ sinh hoạt có mức sử dụng điện từ 701 kWh/tháng trở lên (khoảng 0,5 triệu hộ, chiếm 1,8% tổng số hộ) phải trả tăng thêm 29.000 đồng/hộ/tháng, tương ứng khoảng 1,1% tổng số tiền điện phải trả, tính toán của Bộ Công thương cho biết.

Trong kịch bản 2, Bộ Công Thương đề xuất cách tính giá điện mới như sau:

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat

Trong kịch bản này, giá bán lẻ điện bình quân cho sinh hoạt không đổi, gộp bậc 1 và bậc 2 với giá điện giữ nguyên theo bậc 1 nhằm đảm bảo ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ chính sách xã hội không thay đổi; phần doanh thu thiếu được bù vào bậc trên 700 kWh; giá điện của bậc 201 - 400 kWh được gộp theo giá bình quân của bậc 4 (201 - 300 kWh) và bậc 5 (từ 301 - 400 kWh) của giá điện cũ.

Tuy nhiên, kịch bản này cũng có nhược điểm là tiền điện các hộ sinh hoạt có mức sử dụng điện từ 200 - 300 kWh/tháng (khoảng 3,6 triệu hộ) và từ 701 kWh/tháng trở lên (khoảng 0,5 triệu hộ) phải trả tăng thêm khoảng từ 6-14 nghìn đồng/hộ/tháng (các nhóm khách hàng khác được giảm tiền điện phải trả). Mức tăng giá giữa các bậc là không đồng đều.

4 phuong an cai tien co cau bieu gia ban le dien sinh hoat bo cong thuong de xuat
Tác động của kịch bản 2 phương án 4 (5 bậc thang)

Dẫn số liệu tham chiếu từ các nước trên thế giới, Bộ Công thương cho biết, hiện nhiều nước trên thế giới áp dụng giá điện theo bậc với giá điện các bậc tăng dần. Số liệu thu thập giá điện sinh hoạt các nước Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan và Lào cho thấy, tỷ lệ điện sinh hoạt bậc cao nhất so với bậc thấp nhất 1,65-3 lần.

Như vậy, từ những đánh giá, phân tích trên, Bộ Công thương đã đề nghị chọn kịch bản 1 (phương án 4) để áp dụng cách tính giá điện sinh hoạt mới, thay thế cơ cấu biểu giá điện hiện hành.

Như Hoa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400