Bộ LĐ-TBXH sẽ tập trung thanh tra công tác giảm nghèo

08:00 | 15/06/2020

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vừa ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ LĐ-TBXH và công văn về định hướng công tác thanh tra 6 tháng đầu năm 2020. Theo đó, 6 tháng cuối năm 2020, Ngành LĐ-TBXH sẽ tập trung thanh tra diện rộng việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo, trọng tâm là công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.

bo ld tbxh se tap trung thanh tra cong tac giam ngheo
Ảnh minh họa

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của Ngành, đặc biệt trong thực hiện chính sách hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Bộ LĐ-TBXH định hướng công tác thanh tra 6 tháng cuối năm 2020, như sau:

Dừng thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế tại các doanh nghiệp theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản suất, kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch COVID -19.

Tăng cường công tác thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn lao động tại các công trình xây dựng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 553/CĐ-TTg ngày 14/5/2020.

Tập trung thanh tra diện rộng việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo, trọng tâm là công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giao Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương triển khai thực hiện, trừ 06 huyện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ LĐ-TBXH trực tiếp thực hiện.

Phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an, Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức có liên quan thanh tra, kiểm tra liên ngành về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em theo quy định tại Khoản 5, Mục II, Quyết định số 1863/QĐ-TTg ngày 23/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em giai đoạn 2020 – 2025 và yêu cầu tại Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1863/QĐ-TTg ngày 23/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo Công văn 2114/LĐTBXH-TTr ngày 12/6/2020, Bộ LĐ-TBXH đề nghị Giám đốc Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ LĐ-TBXH theo quy định.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000