Bộ Tài chính xuất cấp 5.000 tấn gạo hỗ trợ nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ

17:36 | 20/10/2020

Bộ Tài chính đã xuất cấp không thu tiền 5.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Hà Tĩnh để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ.

bo tai chinh xuat cap 5000 tan gao ho tro nhan dan vung bi thien tai mua lu Thủ tướng quyết định xuất cấp 4.000 tấn gạo hỗ trợ nhân dân 4 tỉnh miền Trung

Sau gần 2 tuần hứng chịu mưa lũ, các tỉnh miền Trung đã ghi nhận thiệt hại nặng nề. Trước tình hình trên, Thủ tướng Chính phủ đã có thông báo số 363/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ và Quyết định số 1599/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính xuất cấp không thu tiền 5.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Hà Tĩnh để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ.

bo tai chinh xuat cap 5000 tan gao ho tro nhan dan vung bi thien tai mua lu
Xe chở hàng cứu trợ cho nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ

Ngay trong ngày 19/10, Tổng cục Dự trữ Nhà nước (DTNN) đã ban hành các Quyết định giao các Cục DTNN khu vực Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên và Đà Nẵng khẩn trương triển khai xuất cấp khẩn cấp 5.000 tấn gạo cho các tỉnh nhằm kịp thời hỗ trợ cứu đói cho nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ.

Trong đó, Quyết định số 662/QĐ-TCDT ngày 19/10/2020 giao Cục DTNN khu vực Nghệ Tĩnh xuất 1.000 tấn gạo cho tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 663/QĐ-TCDT ngày 19/10/2020 giao Cục DTNN khu vực Bình Trị Thiên xuất 3.000 tấn gạo cho các tỉnh: Quảng Bình 1.000 tấn; Quảng Trị 1.000 tấn; Thừa Thiên Huế 1.000 tấn; Quyết định số 664/QĐ-TCDT ngày 19/10/2020 giao Cục DTNN khu vực Đà Nẵng xuất 1.000 tấn gạo cho tỉnh Quảng Nam.

Để kịp thời triển khai công tác xuất cấp gạo hỗ trợ đồng bào miền Trung, Tổng cục DTNN đã có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh; Quảng Bình; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam và Quảng Trị đề nghị các địa phương sớm có kế hoạch phân bổ, tiếp nhận gạo cho các đối tượng được hỗ trợ đảm bảo đúng định mức theo quy định; đồng thời đề nghị UBND các tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành của địa phương khẩn trương phối hợp chặt chẽ với các Cục DTNN khu vực trong việc giao, tiếp nhận gạo tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để kịp thời hỗ trợ cho nhân dân theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, để đảm bảo hỗ trợ khẩn cấp, kịp thời đưa gạo dự trữ quốc gia tới tận tay người dân, Tổng cục DTNN cũng đã chỉ đạo các Cục DTNN khu vực chuẩn bị sẵn sàng nguồn gạo, xây dựng kế hoạch xuất kho, bốc xếp, vận chuyển để bảo đảm giao gạo kịp thời theo đúng kế hoạch tiếp nhận của các địa phương; đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh và các đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, phân phối gạo hỗ trợ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý việc sử dụng gạo dự trữ quốc gia đến đối tượng thụ hưởng; bảo đảm chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn dự trữ quốc gia của Chính phủ để cứu đói cho nhân dân vùng bị thiên tai, mưa lũ được hiệu quả, giúp nhân dân sớm ổn định cuộc sống, vượt qua khó khăn, khắc phục hậu quả thiên tai gây ra.

Quỳnh Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750