Bộ Y tế: Ưu tiên tiêm vaccine cho trẻ nghỉ học do giãn cách dài ngày

18:28 | 26/10/2021

Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long cho biết việc tiêm vaccine cho trẻ dự kiến tiến hành từ đầu tháng 11/2021. Trẻ 16-17 tuổi sẽ được tiêm trước sau đó hạ dần độ tuổi tiêm của trẻ.

bo y te uu tien tiem vaccine cho tre nghi hoc do gian cach dai ngay
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Tại cuộc họp trực tuyến về công tác phòng, chống dịch với 19 tỉnh, thành phố khu vực phía Nam, chiều 26/10, tại Trụ sở Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long cho biết sẽ tiêm vaccine cho trẻ dự kiến tiến hành từ đầu tháng 11/2021; trong đó ưu tiên tiêm vaccine cho trẻ em nghỉ học do giãn cách dài ngày.

Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long cho biết ngày 14/10, Bộ Y tế đã có văn bản hướng dẫn việc tiêm vaccine cho trẻ em.

Căn cứ vào lượng vaccine dự kiến về, việc tiêm vaccine cho trẻ dự kiến tiến hành từ đầu tháng 11/2021.

Ngày mai, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thí điểm tiêm vaccine cho trẻ em tại huyện Củ Chi và Quận 1.

Trẻ 16-17 tuổi sẽ được tiêm trước để đánh giá rút kinh nghiệm và phổ biến cho các tỉnh, thành phố; sau đó hạ dần độ tuổi tiêm của trẻ; ưu tiên cho trẻ em phải nghỉ học dài này ở những nơi đã giãn cách bắt buộc thời gian vừa qua.

"Vaccine tiêm cho trẻ em tại Việt Nam là Pfizer - đã được Bộ Y tế phê duyệt. Tổ chức chiến dịch tiêm tương tự như đã làm trong thời gian qua. Cụ thể, tiêm lưu động, tiêm tại trạm y tế xã, tiêm tại trường," Bộ trưởng nêu rõ.

Bộ trưởng Bộ Y tế cho biết thêm sau lứa tuổi 16 sẽ tiêm cho trẻ 15 tuổi. Bộ Y tế sẽ tập huấn cho nhân viên y tế trong những ngày tới; đồng thời lưu ý việc tổ chức tiêm theo hình thức chiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng cố định, tại điểm tiêm lưu động và trường học. Việc tổ chức tiêm thực hiện theo quy định.

Cụ thể, cha mẹ, người giám hộ ký phiếu đồng ý tiêm (nếu đồng ý tiêm cho trẻ) theo mẫu; thực hiện khám sàng lọc trước tiêm theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế và chỉ định loại vaccine sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất; hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc sau khi tiêm theo các hướng dẫn của Bộ Y tế.

Bên cạnh đó, các đơn vị cần tuyên truyền, vận động để người dân đưa trẻ 12-17 tuổi đủ điều kiện tiêm tích cực tham gia tiêm kịp thời và đầy đủ.

Bộ yêu cầu các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng tài liệu, lập kế hoạch tập huấn và hướng dẫn việc tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ 12-17 tuổi cho các tỉnh, thành phố theo địa bàn phân công phụ trách đối với các loại vaccine đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng cho lứa tuổi này; đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các địa phương trong việc tổ chức triển khai tiêm chủng.

Nguồn: Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700