Brand Finance: Viettel thuộc Top 50 thương hiệu tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong 5 năm qua

16:19 | 26/12/2019

Tháng 12/2019, Brand Finance – công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới công bố Viettel nằm trong 50 thương hiệu có giá trị tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong vòng 5 năm qua.

Theo báo cáo, chỉ có hai thương hiệu viễn thông có mặt trên bảng xếp hạng này, bao gồm Viettel (Việt Nam) và Spectrum (Mỹ). Trong đó, Viettel xếp trên 46 hạng so với thương hiệu thương mại điện tử số 1 Trung quốc Alibaba và trên 31 hạng so với thương hiệu công nghệ máy tính hàng đầu thế giới Dell.

Theo đó, giá trị thương hiệu của Viettel tăng trưởng 61% trong 5 năm (năm 2014 là 2,68 tỷ USD và đạt 4,3 tỷ USD vào năm 2019). Tỷ lệ tăng trưởng kép (CAGR – Compound Annual Growth rate) của Viettel đạt 26,8%, trong khi thương hiệu xếp hạng thứ 100 có tỷ lệ CAGR chỉ đạt 19.3%.

brand finance viettel thuoc top 50 thuong hieu tang truong nhanh nhat the gioi trong 5 nam qua
Giá trị thương hiệu của Viettel tăng trưởng 61% trong 5 năm (năm 2014 đến năm 2019)

Tỷ lệ tăng trưởng kép càng cao chứng tỏ khả năng hoàn vốn và tính khả thi càng cao. Đây cũng chính là điều mà bất kỳ nhà đầu tư nào trên thế giới cũng mong muốn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường viễn thông thế giới đang trong giai đoạn bão hòa như hiện nay. 

Viettel được xếp thứ hạng cao nhờ giữ vững được tốc tộ tăng trưởng tại cả 11 thị trường đang đầu tư (bao gồm Việt Nam), chỉ số sức khỏe thương hiệu ổn định, doanh thu dự kiến trong tương lai tốt và giá trị thương hiệu không ngừng tăng mạnh trong suốt 5 năm qua.

Cũng trong tháng 9 năm nay Brand Finance đã công bố Viettel là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. 2019 cũng là năm thứ 2 liên tiếp Viettel dẫn đầu trong danh sách các thương hiệu giá trị nhất của Việt Nam. Mức tăng giá trị thương hiệu của năm 2019 so với năm 2018 là 20%.

Đây là năm đầu tiên Brand Finance công bố Bảng xếp hạng Top 100 thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong vòng 5 năm. Kết quả định giá thương hiệu của Brand Finance cũng được coi là kết quả duy nhất được sử dụng chính thức trong những phán quyết về luật pháp liên quan đến tài sản thương hiệu, đáp ứng các tiêu chuẩn của ISO 10668 và ISO 20671.

Diệu Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950