Cả nước đã tiêm hơn 26 triệu liều vaccine phòng COVID-19

11:44 | 10/09/2021

Theo số liệu trên Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19 sáng 10/9, đến thời điểm này, cả nước đã tiêm được 26.011.941 liều vaccine phòng COVID-19.

ca nuoc da tiem hon 26 trieu lieu vaccine phong covid 19
Ảnh minh họa

Số liệu cho thấy, tại TPHCM, đến nay toàn thành phố đã tiêm được 7.227.674 mũi cho người dân từ 18 tuổi trở lên (gần 7 triệu người)/ 10.731.224 liều vaccine được phân bổ.

Còn tại Hà Nội, nhờ đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng, đến nay, thành phố đã tiêm được 4.046.704 liều cho người từ 18 tuổi trở lên (5,746 triệu người)/ 4.368.040 liều vaccine được phân bổ. Hà Nội phấn đấu đến hết ngày 15/9, toàn bộ người dân từ 18 tuổi trở lên được tiêm mũi 1 và tiêm mũi thứ 2 cho người đủ điều kiện.

Tại Bình Dương, toàn tỉnh đã tiêm được 1.514.471 liều, trong đó có 1.467.039 người tiêm mũi 1, còn lại là mũi 2 (số liệu tỉnh Bình Dương ngày 9/9). Dự kiến trước ngày 15/9, Bình Dương sẽ tiêm hết số vaccine được Bộ Y tế phân bổ (2.119.650 liều).

Đến nay, Long Anđã tiêm được 1.458.748 liều/ 1.652.180 liều vaccine được phân bổ.

Còn tại Đồng Nai, đến thời điểm này, tỉnh Đồng Nai đã tiêm được 1.334.812 liều vaccine cho 2.240.028 người từ 18 tuổi trở lên, đạt tỷ lệ gần 60%. Hiện tỉnh đang triển khai tiêm vaccine đợt 8 nhằm tăng độ bao phủ miễn dịch cộng đồng.

Cũng theo số liệu của Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19, một số tỉnh, thành phố có số mũi tiêm/ số vaccine được phân bổ thực tế đạt cao, như: Bắc Giang (424.035/ 451.640), Hải Dương (273.378/ 290.510), Trà Vinh (132.525/ 133.600)…

Bên cạnh đó, một số địa phương có số mũi tiêm vượt số liều vaccine được phân bổ thực tế, như: Tiền Giang (289.261/ 286.130), Đồng Tháp (333.683/ 291.060), Bến Tre (169.111/ 163.970), Cần Thơ (293.615/ 285.430), Vĩnh Long (225.994/ 202.020), Lâm Đồng (137.451/ 126.280)...

Về số vaccine phòng COVID-19 đã về đến Việt Nam, tại họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 8/2021 chiều 6/9, Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn cho biết, chúng ta đã nhận được 33 triệu liều từ nhiều nguồn khác nhau.

L.Thành

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950