Cả nước ghi nhận 14.112 ca mắc mới COVID-19 và 63 ca tử vong

20:03 | 06/02/2022

Trong 24 giờ qua, cả nước 14.112 ca mắc mới COVID-19, trong đó Hà Nội vẫn nhiều nhất với 2.797 ca, tiếp đến là Đà Nẵng với 927 ca; trung bình số ca nhiễm mới trong 7 ngày qua là 11.257 ca/ngày.

ca nuoc ghi nhan 14112 ca mac moi covid 19 va 63 ca tu vong
Lấy mẫu xét nghiệm COVID-19. (Nguồn: TTXVN)

Trong 24 giờ qua, Việt Nam ghi nhận 14.112 ca nhiễm mới COVID-19 tại 56 tỉnh, thành phố.

Trong ngày 6/2 có 6.802 bệnh nhân khỏi bệnh và 63 ca tử vong.

Thông tin các ca nhiễm mới

Tính từ 16h ngày 5/2 đến 16h ngày 6/2, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 14.112 ca nhiễm mới, trong đó 7 ca nhập cảnh và 14.105 ca ghi nhận trong nước (tăng 1.945 ca so với ngày trước đó) tại 56 tỉnh, thành phố (có 8.595 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.797), Đà Nẵng (927), Quảng Nam (853), Nghệ An (675), Nam Định (593), Hải Dương (566), Vĩnh Phúc (550), Hải Phòng (523), Hòa Bình (523), Phú Thọ (491), Bắc Ninh (460), Bắc Giang (446), Bình Định (425), Thái Bình (419), Thái Nguyên (355), Thanh Hóa (300), Lâm Đồng (228), Hưng Yên (195), Bình Phước (193), Quảng Bình (185), Ninh Bình (183), Hà Nam (169), Thừa Thiên-Huế (148), Hà Tĩnh (147), Quảng Ngãi (143), Sơn La (132), Điện Biên (128), Lào Cai (110), Tuyên Quang (95), Quảng Ninh (94), Bà Rịa-Vũng Tàu (92), Quảng Trị (92), Hà Giang (92), Cà Mau (85), Yên Bái (73), Bến Tre (63), Khánh Hòa (59), Gia Lai (56), Cao Bằng (55), Đắk Nông (49), Kiên Giang (45), Thành phố Hồ Chí Minh (43), Bắc Kạn (40), Bạc Liêu (39), Vĩnh Long (30), Tây Ninh (27), Bình Thuận (27), Đồng Nai (14), Tiền Giang (14), Đồng Tháp (13), Hậu Giang (11), Trà Vinh (11), Cần Thơ (9), Long An (7), Bình Dương (3), Ninh Thuận (3).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Phú Yên (-69), Gia Lai (-65), Sóc Trăng (-38).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Nghệ An (+350), Bắc Giang (+249), Hải Phòng (+161).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 11.257 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 192 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron tại Thành phố Hồ Chí Minh (92), Quảng Nam (27), Quảng Ninh (20), Hà Nội (14), Khánh Hòa (11), Đà Nẵng (8 ), Hưng Yên (6), Kiên Giang (4), Thanh Hóa (2), Hải Dương (2), Hải Phòng (1), Long An (1), Bà Rịa-Vũng Tàu (1), Bình Dương (1), Lâm Đồng (1), Ninh Bình (1).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.341.971 ca nhiễm, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 23.729 ca nhiễm).

Trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.334.867 ca, trong đó có 2.109.898 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (514.457), Bình Dương (292.967), Hà Nội (148.008), Đồng Nai (99.952), Tây Ninh (88.520).

Tình hình điều trị

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 6.802 ca. Tổng số ca được điều trị khỏi: 2.112.715 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 2.203 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 1.423 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 373 ca; thở máy không xâm lấn: 49 ca; thở máy xâm lấn: 338 ca; ECMO: 20 ca.

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 5/2 đến 17h30 ngày 6/2 ghi nhận 63 ca tử vong tại: Bến Tre (7), Bà Rịa-Vũng Tàu (6), Vĩnh Long (5), Bắc Ninh (4), Đà Nẵng (4), Thành phố Hồ Chí Minh (4), Thừa Thiên Huế (3), Bạc Liêu (2), Đồng Tháp (2), Hải Dương (2), Hòa Bình (2), Ninh Bình (2), Sóc Trăng (2), An Giang (1), Bình Định (1), Bình Phước (1), Bình Thuận (1), Cần Thơ (1), Đồng Nai (1), Hà Giang (1), Hà Nam (1), Hải Phòng (1), Hậu Giang (1), Kiên Giang (1), Lạng Sơn (1), Phú Thọ (1), Quảng Ngãi (1), Quảng Trị (1), Thái Bình (1), Thanh Hóa (1), Tiền Giang (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 94 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 38.324 ca, chiếm tỷ lệ 1,6% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.289.291 mẫu tương đương 77.305.873 lượt người, tăng 17.417 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 5/2 có 77.428 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 182.180.300 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.089.385 liều, tiêm mũi 2 là 74.247.028 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 28.843.887 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong cách ly, khu phong tỏa.

Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các tỉnh, thành phố tổ chức triển khai chiến dịch tiêm chủng mùa Xuân trên địa bàn đảm bảo hiệu quả và an toàn, tiêm chủng theo đúng số lượng vaccine phòng COVID-19 đã được cấp, không được để lãng phí vaccine./.

P.L

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750