Cà phê Robusta Việt Nam được công nhận kỷ lục thế giới

09:52 | 23/12/2021

Mới đây, Công ty TNHH TNI King Coffee tự hào công bố cà phê Robusta Việt Nam đã được Liên minh Kỷ lục thế giới (WorldKings) xác nhận kỷ lục thế giới.

Các nội dung đã mang lại kỷ lục thế giới cho cà phê Việt Nam, bao gồm: Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê Robusta ra thị trường toàn cầu lớn nhất về sản lượng và năng suất; Văn hóa pha chế cà phê Việt Nam - các giá trị di sản về nghệ thuật pha chế đặc trưng, độc đáo nhất (cà phê Ê-đê, cà phê vợt, cà phê phin); Nghệ thuật phối trộn và thưởng thức cà phê Việt Nam - tính đa dạng, sáng tạo và độc đáo nhất qua các thức uống rất đặc trưng của cà phê Việt Nam (cà phê trứng, cà phê sữa đá…).

Phát biểu tại buổi lễ công bố, bà Lê Hoàng Diệp Thảo, CEO TNI King Coffee, cho biết: “Đây có thể xem là sự kiện đặc biệt nhất của ngành cà phê Việt Nam. Hạt cà phê Robusta Việt Nam được công nhận kỷ lục thế giới, đó là tài sản của Quốc gia, thuộc về Quốc gia và toàn người dân Việt Nam!”.

Bà Diệp Thảo cũng cho biết sau buổi lễ này, bà sẽ có chuyến công tác tiếp theo tại Dubai Expo để quảng bá cho cà phê Việt Nam. King Coffee sẽ kết hợp với Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch để tổ chức Ngày Quốc gia Việt Nam 30/12/2021 và Tuần lễ Cà phê Việt Nam kéo dài 7 ngày, bắt đầu từ ngày 29/12/2021.

ca phe robusta viet nam duoc cong nhan ky luc the gioi
Bà Julia Nguyễn, thành viên Tổ chức Kỷ lục Hoa Kỳ trao kỷ lục thế giới cho bà Lê Hoàng Diệp Thảo.

Có một nghịch lý trong ngành cà phê, hầu như người ta chỉ nói về cà phê Arabica dù cà phê Robusta được dùng đến 40% thậm chí 60-70%.

“Khi đứng trong vai trò Phó Chủ tịch Hiệp hội, tôi luôn tự nhắc mình cần phải làm gì để thế giới biết về Robusta Việt Nam tốt như thế nào. Chúng tôi phải làm nhiều hoạt động để thay đổi được suy nghĩ của nhiều người trong ngành này, kỷ lục thế giới cho cà phê Robusta Việt Nam là một ví dụ”, bà Diệp Thảo cho hay. “Về mặt sản lượng thì Việt Nam là hàng đầu thế giới, về mặt chất lượng thì tôi đi thuyết phục với tất cả các nước trồng cà phê rằng chúng tôi có những loại cà phê được làm từ chính cà phê của chúng tôi nhưng pha ra rất ngon, như cà phê trứng, cà phê sữa đá,… và nhiều loại cà phê rất đặc biệt khác”.

ca phe robusta viet nam duoc cong nhan ky luc the gioi

Theo bà Diệp Thảo, tiềm năng của ngành cà phê là rất lớn. Bởi vì, cà phê là thức uống được phổ cập toàn cầu, ở bất kỳ nơi đâu cũng có cà phê và ở bất kỳ lúc nào người ta cũng uống cà phê, không có biên giới, chủng tộc, tôn giáo, quốc gia.

“Việt Nam là quốc gia nông nghiệp, và ngành nông nghiệp nào có thể xây dựng được thương hiệu, phổ cập toàn cầu, có thể đưa được văn hóa của chính sản phẩm đó và xây dựng văn hóa đó ra với thế giới như một sự tự hào thì đó là cà phê!”, bà Thảo nói.

N.L

Nguồn:

Tags: cà phê

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800