Các ngân hàng Singapore tăng dự phòng rủi ro

09:00 | 07/08/2020

Các ngân hàng DBS Group Holdings và United Overseas Bank vừa ghi nhận lợi nhuận giảm lần thứ hai liên tiếp sau khi phải tăng dự phòng tổn thất các khoản cho vay trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái vì đại dịch.

Theo kết quả kinh doanh quý II công bố hôm thứ Năm, lợi nhuận ròng của DBS giảm 22% và UOB giảm 40% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, các giám đốc điều hành của cả hai ngân hàng đều khẳng định có thể vượt qua cơn bão kinh tế hiện nay và vẫn giữ nguyên định hướng trước đó về các chi phí tín dụng.

Giống như nhiều ngân hàng khác trên toàn cầu, các nhà băng của Singapore đang phải chuẩn bị cho một làn sóng nợ tăng khi cuộc khủng hoảng Covid-19 đang giáng những đòn mạnh vào các doanh nghiệp và hộ gia đình. Trong khi một loạt các biện pháp cứu trợ của chính phủ đã hỗ trợ các doanh nghiệp, NHTW nước này cho biết sẽ không gia hạn và yêu cầu các nhà băng cần giới hạn mức chi trả cổ tức năm 2020 và dùng nó để tăng dự trữ vốn.

Ảnh minh họa

Tại DBS, ngân hàng lớn nhất Đông Nam Á, lợi nhuận ròng đạt 1,25 tỷ đô la Singapore (913 triệu USD), dù vượt mức 1,19 tỷ đô la Singapore được các nhà phân tích dự đoán nhờ chi phí giảm nhẹ song vẫn giảm mạnh so với mức 1,6 tỷ đô Singapore của quý II/2019. Trong khi đó lợi nhuận của UOB đạt 703 triệu đô la Singapore, thấp hơn mức dự báo 784 triệu đô la Singapore.

Theo Kevin Kwek, nhà phân tích ngân hàng tại Sanford C. Bernstein, các số liệu công bố tương đối phù hợp với kỳ vọng, nhất là xung quanh vấn đề dự phòng rủi ro. Và điều này có thể được coi là tích cực trong bối cảnh sụt giảm gần đây của thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, một số mặt tích cực khác như việc các ngân hàng đã cắt giảm được chi phí, dù khiêm tốn, để phần nào bù đắp thêm cho mức giảm biên lợi nhuận dự kiến.

Giám đốc điều hành Piyush Gupta của DBS cho biết, Ngân hàng giữ nguyên định hướng sẽ duy trì dự phòng bổ sung khoảng 3 - 5 tỷ đô la Singapore trong hai năm. Trong 6 tháng đầu năm nay, ngân hàng này đã trích lập dự phòng bổ sung 1,9 tỷ đô la Singapore. Ông Gupta cũng cho biết, dự phòng bổ sung của DBS đến nay khoảng 3,8 tỷ đô la Singapore, cao hơn 24% so với yêu cầu tối thiểu của Cơ quan tiền tệ (NHTW) Singapore.

Trong khi đó, chi phí tín dụng của UOB có khả năng sẽ duy trì ở mức như quý hai, với các dự phòng bổ sung được ưu tiên hơn để sẵn sàng bù đắp cho chất lượng dự báo yếu đi của các tài sản. Và giống như các đối thủ lớn hơn, UOB đã cắt giảm chi phí hoạt động khoảng 8% so với cùng kỳ năm trước.

Lãi suất giảm cũng đang khiến lợi nhuận cho vay của các ngân hàng Singapore giảm theo. Cả hai ngân hàng trên đều cho biết, biên lãi ròng của họ đã thu hẹp hơn 20 điểm cơ bản so với quý I. Thu nhập lãi ròng của UOB giảm 12% trong khi của DBS giảm 5% so với cùng kỳ năm trước.

Nền kinh tế Singapore Singapore rơi vào suy thoái trong quý II trong bối cảnh phải duy trì các hạn chế đi lại để kiểm soát sự lây lan của Covid-19. GDP quý II giảm tới 41,2% so với quý I, mức giảm hàng quý lớn nhất được ghi nhận trong lịch sử của nền kinh tế này.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250