Các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho gần 171 nghìn khách hàng

10:31 | 06/05/2020

Thông tin trên đã được Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng chia sẻ tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 4, chiều ngày 5/5.    

cac tctd da co cau lai thoi han tra no va giu nguyen nhom no cho gan 171 nghin khach hang Các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho trên 12 nghìn khách hàng
cac tctd da co cau lai thoi han tra no va giu nguyen nhom no cho gan 171 nghin khach hang
Ảnh minh họa

Triển khai Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 đến nay, toàn hệ thống đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 170.746 khách hàng, với dư nợ 128.210 tỷ đồng; miễn giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ cho 14.372 khách hàng, với dư nợ 28.141 tỷ đồng; hạ lãi suất dư nợ hiện hữu cho 318.528 khách hàng với dư nợ là 980.163 tỷ đồng, mức hạ lãi suất phổ biến từ 0,5 - 2%.

Thậm chí một số TCTD hạ lãi suất tới 2,5 đến 4%/năm và cho vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn so với lãi suất cho vay trước khi dịch xảy ra khoảng từ 1-2% cho 147.630 khách hàng với doanh số cho vay mới luỹ kế từ 23/1/2020 đạt khoảng 533.000 tỷ đồng. Kết quả này cho thấy, hệ thống ngân hàng đã triển khai rất tích cực.

Bên cạnh cơ cấu lại thời hạn tra nợ và miễn giảm lãi vay, NHNN đã điều chỉnh giám phí thanh toán điện tử liên ngân hàng để từ đó các TCTD giảm phí với người dân. NHNN cũng chỉ đạo Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (Napas) giảm 2 lần phí và ước tính giảm trong năm 2020 lên tới trên 1.000 tỷ đồng.

QC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.720 24.030 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.750 24.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.720 24.020 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.742 24.037 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.738 24.030 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.770 24.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.100