Cần đẩy nhanh tốc độ xóa nợ cho các nước nghèo

08:23 | 13/07/2022

Tổng giám đốc điều hành Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva đang hối thúc Trung Quốc và các nước G20 đẩy nhanh tốc độ xóa nợ cho một số quốc gia, cảnh báo rằng nếu không làm như vậy có thể tạo ra một “vòng xoáy đi xuống” rất nguy hiểm.

Bà Georgieva nói với Reuters, điều quan trọng là phải khởi động Khuôn khổ chung về xử lý nợ đã được G20 và Câu lạc bộ Paris của các chủ nợ thông qua vào tháng 10/2020 nhưng cho đến nay vẫn chưa đạt được một kết quả nào. “Đây là một chủ đề chúng ta không thể chủ quan”, cô nói. “Nếu lòng tin bị xói mòn đến mức có một vòng xoáy đi xuống, bạn không biết nó sẽ kết thúc ở đâu”, bà cho biết trong một cuộc phỏng vấn trước cuộc họp của các quan chức tài chính G20 sẽ diễn ra tuần này ở Indonesia.

can day nhanh toc do xoa no cho cac nuoc ngheo
Ảnh minh h

Tổng giám đốc IMF cho biết bà đã nói chuyện với Tổng thống Indonesia Joko Widodo - người giữ chức chủ tịch luân phiên của G20 năm nay, trong cuộc họp G7 ở Đức vào tháng trước và kêu gọi ông kêu gọi sự thống nhất hơn về nợ trước Hội nghị thượng đỉnh các nhà lãnh đạo G20 vào tháng 11. “Các nhà lãnh đạo G20 không muốn rơi vào tình huống mà vấn đề đó chi phối cuộc trò chuyện chỉ vì chúng ta không đạt được tiến bộ”, Georgieva nói.

Các quan chức phương Tây đang chỉ trích sự chậm chạp trong việc triển khai. Georgieva cho biết, gần một phần ba các nền kinh tế mới nổi và gấp đôi số đó trong số các quốc gia thu nhập thấp đang gặp khó khăn về nợ, tình hình ngày càng trở nên tồi tệ khi các nền kinh tế phát triển tăng lãi suất.

Theo bà Georgieva, dòng vốn chảy ra từ các thị trường mới nổi đang tiếp tục và gần một phần ba trong số các quốc gia này hiện có lãi suất từ 10% trở lên. Bà cũng lưu ý nhiều quốc gia có thu nhập trung bình cũng đang tìm kiếm sự trợ giúp từ quỹ. “Áp lực buộc chúng ta phải hành động là rất lớn”, bà nói và lưu ý rằng cuộc chiến ở Ukraine đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng do dịch Covid-19 gây ra với các thị trường mới nổi và đang phát triển.

Tổng giám đốc IMF cho biết cần xóa nợ cho Zambia, Chad và Ethiopia - ba quốc gia châu Phi đã yêu cầu trợ giúp theo Khuôn khổ chung - và các ủy ban chủ nợ nhóm họp trong tháng này. Bà kêu gọi các chủ nợ nhanh chóng hành động, nếu không các vấn đề nợ hiện tại chuyển sang một cuộc khủng hoảng toàn diện. “Thông điệp của tôi với mọi người là, chúng ta hãy dừng việc chỉ tay”, cô nói. “Có một việc phải làm”.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700