Trường hợp doanh nghiệp được xóa nợ vay của Quỹ phát triển DNNVV

10:38 | 12/01/2021

Tại Thông tư 14/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định rõ các trường hợp DN được xóa nợ lãi và xóa nợ gốc.

truong hop doanh nghiep duoc xoa no vay cua quy phat trien dnnvv Ký Hợp đồng khung cho vay gián tiếp giữa Quỹ Phát triển DNNVV và BIDV
truong hop doanh nghiep duoc xoa no vay cua quy phat trien dnnvv Quỹ phát triển DNNVV sẽ tài trợ cho start-up
truong hop doanh nghiep duoc xoa no vay cua quy phat trien dnnvv Sẽ tạo điều kiện để HTX được vay vốn từ Quỹ Phát triển DNNVV
truong hop doanh nghiep duoc xoa no vay cua quy phat trien dnnvv
Ảnh minh họa

Đối với xóa nợ lãi, Thông tư quy định đối tượng xem xét gồm: 1. DNNVV bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia; 2. DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

DNNVV được xem xét xóa nợ lãi khi đáp ứng các điều kiện sau: Thuộc đối tượng quy định trên; sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng; gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ; hoặc còn lỗ lũy kế trong 1 năm trước năm phải xử lý rủi ro (đối với DNNVV có thời gian hoạt động dưới 2 năm); không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký; có đầy đủ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định; đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định để thu hồi nợ lãi, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ lãi còn lại chưa thu hồi được.

Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xóa nợ lãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Nguyên tắc xóa nợ lãi như sau: Mức xóa nợ lãi do người có thẩm quyền quy định quyết định. Một khoản nợ lãi chỉ được xóa 1 lần.

Xóa nợ gốc

Đối tượng xem xét là: DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

DNNVV được xem xét xóa nợ gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định nêu trên.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.

c) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định

d) Khoản nợ của DNNVV đã hoặc chưa được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro quy định để thu hồi nợ gốc, nhưng DNNVV vẫn còn phần nợ gốc còn lại chưa thu hồi được.

Về thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc: Trường hợp xóa nợ gốc không làm giảm vốn điều lệ của Quỹ thì Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Trường hợp xóa nợ gốc làm giảm vốn điều lệ của Quỹ: Quỹ có trách nhiệm trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xóa nợ gốc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/02/2021.

M.T

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700