Cần làm gì để tăng tốc mạng Internet gia đình

10:00 | 20/04/2022

Bổ sung router riêng và đặt ở vị trí phù hợp, dùng cáp đúng chuẩn... có thể giúp tốc độ mạng Internet cải thiện đáng kể.

Hiện nay, nhiều gia đình tại Việt Nam đã có thể sử dụng Internet cáp quang với tốc độ cao. Các nhà cung cấp đưa ra nhiều gói cước hấp dẫn với tốc độ từ 30 Mb/giây tới 300 Mb/giây, giá tiền dao động từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng. Tuy nhiên, kể cả khi mua gói cước cao nhất, người dùng cũng khó trải nghiệm được tốc độ như quảng cáo.

Nếu kết nối mạng không như kỳ vọng, người dùng có thể áp dụng một số biện pháp để phần nào cải thiện tốc độ Internet tại nhà.

can lam gi de tang toc mang internet gia dinh
Ảnh: Inside Telecom

Bổ sung bộ định tuyến riêng

Internet được truyền từ nhà cung cấp dịch vụ (ISP) đến modem thông qua cáp nối đồng trục, cáp quang hay đường dây điện thoại (DSL), sau đó truyền tới bộ định tuyến (router) trước khi tới các thiết bị không dây qua Wi-Fi hoặc có dây qua cổng LAN.

Tuy nhiên, hầu hết mạng Internet gia đình hiện nay đều sử dụng modem tích hợp bộ định tuyến phát Wi-Fi, còn bộ định tuyến rời chỉ áp dụng cho nhà quá rộng hoặc có nhiều tầng. Điểm chung của các thiết bị dạng này là tiết kiệm chi phí do người dùng không cần bỏ thêm tiền, nhưng nhược điểm là tốc độ thực tế bị hạn chế, thường không đạt tới tốc độ ghi trong gói cước.

Theo WSJ, để đạt tốc độ cao nhất, người dùng nên mua thêm bộ định tuyến từ nhà cung cấp bên thứ ba như TP-Link, Asus... Người dùng nên chú ý đến thông số băng thông hỗ trợ cao nhất trên thiết bị, tránh trường hợp mua sản phẩm có tốc độ thấp hơn băng thông gói cước.

can lam gi de tang toc mang internet gia dinh
Cáp 5e. Ảnh: WSJ

Bên cạnh đó, cáp nối từ modem tới bộ định tuyến cũng cần sử dụng loại chất lượng cao. Dane Jasper, CEO của Sonic - một công ty dịch vụ Internet ở California, cho biết người dùng ít nhất cần sử dụng cáp loại 5e (gọi là Cat 5e) cho hệ thống của mình. Hiện loại cáp này hỗ trợ tốc độ kết nối gigabit tối đa 100 mét.

Cáp loại 6e (Cat 6e) có thể hỗ trợ các kết nối đa gigabit nhanh hơn ở độ dài dài hơn. Theo Jasper, nếu sử dụng lâu dài, loại 6e tốt hơn các loại cáp mạng khác.

Dùng mạng có dây nếu có thể

Tốc độ đường truyền Internet có dây luôn tốt hơn không dây. WSJ đã thử nghiệm laptop dùng mạng không dây qua bộ định tuyến Eero Pro 6 hỗ trợ gigabit và thấy tốc độ tải xuống tốt nhất đạt 600 Mb/giây, tải lên 320 Mb/giây. Nhưng khi dùng cáp, cả tốc độ tải xuống và tải lên đều tiệm cận một Gb/giây.

Jasper cho rằng, nếu các thiết bị cố định thường xuyên ở một chỗ như TV, máy chơi game hay PC, người dùng nên dùng mạng có dây để có tốc độ Internet đảm bảo nhất. Hầu hết các bộ định tuyến hiện nay có ít nhất một cổng LAN, nhưng người dùng có thể mở rộng thông qua bộ chuyển đổi. Dù vậy, cách này có thể khiến thẩm mỹ không gian giảm xuống nếu phải chạy dây dẫn bên ngoài tường.

Vị trí đặt bộ định tuyến

Sandeep Harpalani, Phó chủ tịch quản lý sản phẩm của Netgear, cho biết vị trí đặt bộ định tuyến rất quan trọng bởi việc đặt sai có thể khiến tốc độ Internet yếu đi. Theo ông, người dùng cần đặt thiết bị này cao hơn mặt sàn nhà từ một mét trở lên, để ở nơi thoáng đãng, tránh vật cản như tường, các thiết bị điện tử hoặc kim loại để hạn chế nhiễu.

Bên cạnh đó, nếu bộ định tuyến có ăng-ten, người dùng có thể căn chỉnh để cung cấp vùng phủ sóng tốt nhất. Thông thường, các hướng dẫn sẽ có trong tài liệu của nhà sản xuất.

Ngoài ra, nên khởi động lại bộ định tuyến mỗi tuần hoặc nửa tháng một lần, hay khi cảm thấy mạng Internet chập chờn mà không rõ nguyên nhân. Nếu modem hoặc bộ định tuyến có hỗ trợ mạng 5 GHz, có thể chọn để đạt tốc độ cao hơn thay vì 2,4 GHz.

Giải pháp Wi-Fi Mesh

Theo Harpalani, mạng Wi-Fi thường tuân thủ quy tắc: Khi di chuyển xa bộ định tuyến hơn, tốc độ Internet sẽ giảm xuống.

Do đó, ở không gian càng rộng hoặc bị chắn bởi các vật cản như tường, tốc độ mạng Wi-Fi sẽ bị suy yếu. Người dùng nên lắp nhiều bộ định tuyến để cải thiện, hoặc có giải pháp không dây thông dụng hơn hiện nay là Wi-Fi Mesh.

can lam gi de tang toc mang internet gia dinh
Một bộ Wi-Fi Mesh của Tenda có giá chưa tới hai triệu đồng. Ảnh: Tuấn Hưng

Wi-Fi Mesh đã có từ lâu nhưng phải tới năm 2016, công nghệ này mới được áp dụng cho các bộ phát Wi-Fi dân dụng do giá đắt đỏ, gần chục triệu đồng mỗi bộ. Thiết bị dạng này có khả năng phủ sóng rộng, lắp đặt dễ dàng và đặc biệt là kết nối ổn định, ít suy hao băng thông - điều mà thiết bị nhại sóng (repeater) trước đó không thể làm được.

Một bộ Wi-Fi Mesh thường có từ hai tới ba thiết bị gọi là node. Các node này sẽ đặt ở từng vị trí khác nhau để phát Wi-Fi với tốc độ gần như tương đương mạng gốc.

Hiện nay, giá của Wi-Fi Mesh không còn quá cao, khoảng 500.000-700.000 mỗi node nhưng vẫn cho cường độ sóng mạnh, xuyên tường tốt, băng thông truyền tải giữa các node ổn đinh và tốc độ cao.. Tại Việt Nam, các nhà cung cấp Wi-Fi Mesh phổ biến có TP-Link, Viettel, Tenda, VNPT...

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300