Cần siết chặt quản lý rác điện tử

07:13 | 22/11/2021

Việt Nam từ lâu là một trong những nước có nhiều nguy cơ hứng chịu những dòng chảy của rác điện tử từ các nước phát triển. Trong khi đó, việc xử lý rác điện tử hiện còn bất cập nhưng chưa có được sự quan tâm đúng đắn và đúng mức của cả cơ quan quản lý lẫn cộng đồng xã hội.

Ở hầu hết các địa phương, nhất là TP.HCM, phế thải điện tử được chất đống chờ xe thu gom rác đến lấy vài tháng một lần. Còn tại các cửa hàng sửa chữa đồ điện tử, việc thải bỏ rác điện tử không còn sử dụng khá thoải mái với việc bán cho các cơ sở thu mua. Thực tế cho thấy, việc quản lý rác điện tử hiện còn bỏ ngỏ bởi chưa có quy định cụ thể nên chủ yếu vẫn là vận động thu gom, tuyên truyền để người dân bỏ đúng nơi. Việc quản lý nguồn thải này từ hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn vì đa số người dân chưa nhận thức được tác hại của loại rác thải này và còn tâm lý "bán ve chai kiếm tiền".

can siet chat quan ly rac dien tu
Ảnh minh họa

Theo một kết quả nghiên cứu, chỉ riêng năm 2010 Việt Nam có gần 4 triệu thiết bị điện và điện tử gia dụng bị thải, ước tính khoảng 113.000 tấn. Lượng chất thải điện tử ở Việt Nam chủ yếu phát sinh từ hộ gia đình (đồ gia dụng điện tử), văn phòng (máy tính, máy photocopy, máy fax...), các bộ sản phẩm điện tử lỗi và các thiết bị thải được nhập khẩu lậu (dạng second-hand). Ước tính đến năm 2025, riêng lượng rác thải là tivi có thể lên tới 250.000 tấn. Theo thống kê của chương trình Môi trường Liên Hiệp quốc (UNEP), mỗi người dân Việt Nam thải ra trung bình 1,3 kg chất thải điện tử năm 2018. Những đồ điện tử như tivi, máy tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị âm thanh, điện thoại… chiếm tới 2% trong tổng số toàn bộ rác thải hiện nay.

Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Quyết định 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng quy định các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu chính thức, nhà phân phối các sản phẩm điện tử phải có trách nhiệm thi hành giải pháp thu gom các thiết bị điện, điện tử đã qua sử dụng hoặc bị hỏng của họ. Các nhà bảo vệ môi trường khẳng định, tình hình xử lý rác thải công nghệ, rác thải điện tử ở Việt Nam chỉ có thể chuyển biến tốt hơn nếu có được sự đồng bộ từ cơ quan quản lý, doanh nghiệp cho tới người tiêu dùng.

“Sắp tới, Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung sẽ quy định rõ hơn về trách nhiệm của các đơn vị sản xuất - kinh doanh, dịch vụ trong việc thu hồi sản phẩm thải bỏ. Kể cả hộ gia đình cũng sẽ có quy định cụ thể về phân loại rác tại nguồn, nếu không thực hiện đúng quy định sẽ bị xử lý nghiêm”, cán bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM khẳng định.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300