Căng thẳng thương mại leo thang, nhân dân tệ vượt 7 CNY/USD, mức thấp kỷ lục

13:54 | 05/08/2019

Đồng nhân dân tệ đã giảm giá trị hơn 1% vào thứ Hai, chạm mức thấp nhất trong 11 năm do những lo ngại về sự leo thang trong cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.

Trung Quốc khẳng định sẽ đáp trả "đòn" thuế quan của Trump
Trump áp thuế bổ sung 10% lên 300 tỷ đô hàng Trung Quốc, thêm yếu tố đẩy Fed cắt giảm lãi suất
Đàm phán thương mại Mỹ - Trung sẽ tiếp tục vào tháng 9 ở Mỹ

Sự sụp đổ ngày càng lan rộng của tranh chấp thương mại khiến các nhà đầu tư đổ xô rót tiền vào các tài sản trú ẩn an toàn, với đồng yên Nhật tăng giá lên mức cao nhất trong bảy tháng.

Nhân dân tệ đã phá vỡ ngưỡng 7 CNY/USD, mức tỷ giá được các thành viên thị trường coi là ngưỡng hỗ trợ, để giảm xuống mức thấp nhất là 7,1097 CNY/USD trong giao dịch ngoại hối quốc tế và 7,0424 CNY/USD tại thị trường nội địa Trung Quốc.

“Đây cũng có thể là thời điểm đáng chú ý nhất đối với đồng nhân dân tệ trong năm nay. Tác động của căng thẳng thương mại Mỹ - Trung đang trở nên rất lớn”, Masashi Hashimoto, nhà phân tích tiền tệ cao cấp tại MUFG Bank cho biết.

“Điểm chính yếu, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) đang cố gắng ngăn chặn sự xuống giá của đồng nhân dân tệ”, ông nói. “PBOC dường như không cố gắng để sử dụng đồng nhân dân tệ yếu hơn nhằm chống lại áp lực thương mại của Mỹ. Sự sụt giảm nhân dân tệ dường như bắt nguồn từ việc bán hoảng loạn”.

Các mức giảm của đồng nhân dân tệ, 1,4% trên thị trường ngoại hối quốc tế và 1,1% tại thị trường nội địa, cho thấy đây là lần đầu tiên đồng nhân dân tệ giao dịch trên 7 CNY/USD kể từ tháng 5/2008.

Mức giảm mạnh của CNY diễn ra sau khi Bắc Kinh tuyên bố vào thứ Sáu sẽ đáp trả “đòng tấn công thương mại” của Tổng thống Mỹ, khi Trump quyết định đột ngột bổ sung thuế 10% đối với 300 tỷ USD hàng nhập khẩu còn lại từ Trung Quốc, một động thái chấm dứt “đình chiến” thương mại kéo dài một tháng.

Đồng nhân dân tệ lao dốc cũng tác động mạnh đến nhiều loại tiền tệ trong khu vực.

Đồng đô la Úc giảm 0,5% xuống còn 0,6770 AUD/USD, chạm mức thấp nhất trong bảy tháng, từ 0,6715 AUD/USD ngày 3/1.

Đồng won Hàn Quốc đã giảm 1%, chạm mức thấp nhất trong ba năm, ở mức 1.218,3 KRW/USD trong khi đồng đô la Đài Loan mới giảm hơn 0,5% xuống mức thấp nhất trong hai tháng, ở là 31,61 NTD/USD.

Đồng đô la Mỹ đã đứng vững so với các loại tiền tệ trú ẩn an toàn truyền thống.

USD đã giảm xuống mức thấp so với yên Nhật, ở mức 105,80 JPY/USD, mức yếu nhất kể từ đáy giá hồi tháng 1 và cuối phiên đứng ở mức 106,07 JPY/USD, giảm 0,5%.

Đồng euro cũng tăng 0,15% lên 1.122 EUR/USD, mở rộng sự phục hồi của từ mức thấp nhất trong hai năm là 1,1027 EUR/USD vào thứ năm.

Vào thứ Sáu, dữ liệu việc làm của Mỹ cho thấy lao động được trả lương phi nông nghiệp đã tăng thêm 164.000 việc làm trong tháng 7, ít hơn tháng trước và tiền lương tăng khiêm tốn.

Dữ liệu củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất một lần nữa vào tháng 9 sau khi cơ quan này thực hiện giảm lãi suất lần đầu tiên trong hơn một thập kỷ vào tuần trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000