Cấp bách thu xếp vốn tạo lập việc làm mới

10:24 | 17/03/2022

Các hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại bình thường đang làm tăng nhu cầu vốn tín dụng tạo lập việc làm mới ở các đô thị sau một thời gian gián đoạn do giãn cách xã hội.

Theo quy định tại Nghị định 74/2019/NĐ-CP, hoạt động cấp tín dụng chính sách đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức cho vay tối đa 2 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho một người lao động được tạo việc làm hoặc duy trì và mở rộng việc làm. Thời hạn vay vốn tạo việc làm mới tối đa 120 tháng dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người vay có phương án sản xuất, kinh doanh với ngân hàng và phải có tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định về giao dịch đảm bảo đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh. Lãi suất tạo việc làm mới theo quy định về cấp tín dụng bằng với lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay được áp dụng ở mức 7,92%/năm.

cap bach thu xep von tao lap viec lam moi
Ảnh minh họa

Theo số liệu của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh TP.HCM, từ đầu năm đến nay đã có hơn 3.960 lượt khách hàng vay vốn với doanh số tín dụng lên đến 231 tỷ đồng. Ông Bùi Văn Sổn - Phó giám đốc NHCSXH thành phố cho biết, tính đến cuối tháng 2/2022 dư nợ cho vay đối với chương trình cho vay tạo lập việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 74 của Chính phủ trên địa bàn TP.HCM đạt 4.117 tỷ đồng, với 90.849 khách hàng còn dư nợ. Ngoài ra, NHCSXH chi nhánh TP.HCM hiện đang nhận hồ sơ cho vay trả lương ngừng việc đến hết ngày 25/3/2022 và hạn giải ngân cuối cùng của các khoản cho vay trả lương ngừng việc là ngày 31/3/2022.

Từ sau Tết Nguyên đán Nhâm Dần đến nay, người lao động đã trở lại TP.HCM gần như trạng thái trước đợt dịch Covid-19 lần thứ tư. Theo Sở Lao động Thương binh và Xã hội TP.HCM hiện nay lao động đã trở lại thành phố tương đối đầy đủ. Ngoài số lượng lao động quay lại làm việc trong các khu công nghiệp – khu chế xuất, lượng lao động bên ngoài ước khoảng 1,6 triệu lao động đã trở lại thành phố làm việc.

Tuy nhiên, đến nay NHCSXH thành phố vẫn chưa được bố trí bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cho vay tạo lập việc làm và an sinh xã hội năm 2022. Các khoản tín dụng cấp cho những lượt khách hàng vay vốn tạo lập việc làm những tháng đầu năm 2022 của NHCSXH thành phố đều do chi nhánh thực hiện trên cơ sở lấy nguồn vốn thu hồi nợ từ các khoản dư nợ năm 2021.

Tại Nghị quyết 11/2022/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43 của Quốc hội về chính sách tài khóa và tiền tệ giai đoạn 2022-2023, NHCSXH sẽ cho vay ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP và các văn bản có liên quan. Tổng nguồn vốn cho vay tối đa là 10.000 tỷ đồng.

Đồng thời ngân sách sẽ hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022-2023 đối với các khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được NHCSXH giải ngân trong giai đoạn 2022-2023. Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa 3.000 tỷ đồng. Nếu được bố trí bổ sung vốn để triển khai sớm, lãi suất cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với các khoản vay giải ngân năm 2022-2023 dự kiến sẽ chỉ còn khoảng 5,92%/năm.

Theo NHCSXH chi nhánh TP.HCM qua rà soát nhu cầu vay vốn hỗ trợ lãi suất theo quy định Nghị quyết 11/2022/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm nhu cầu vốn năm 2022 trên địa bàn TP.HCM cần khoảng 346 tỷ đồng (không tính nhu cầu vay vốn năm 2022 chi nhánh NHCSXH TPHCM đã xây dựng theo kế hoạch) và được UBND thành phố đã phê duyệt để tiếp tục đề nghị NHCSXH Việt Nam hỗ trợ bổ sung thêm nhằm triển khai theo Nghị quyết 11 của Chính phủ.

Mới đây theo yêu cầu của NHCSXH Việt Nam, các chi nhánh cấp tỉnh thành phố của ngân hàng này trên cả nước tiếp tục rà soát tổng nhu cầu vốn tạo lập việc làm cho hai năm 2022-2023 để có phương án xây dựng kế hoạch nguồn vốn cho vay tạo lập việc làm theo Nghị quyết 11. Ông Bùi Văn Sổn cho biết, NHCSXH chi nhánh TP.HCM đang tiếp tục khảo sát đợt hai về nhu cầu vốn tạo lập việc làm ở 21 quận, huyện và thành phố Thủ Đức. Theo đó, ngân hàng sẽ phối hợp với các sở ban ngành, đặc biệt Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nắm bắt tổng nhu cầu vốn hai năm 2022-2023 và cụ thể từng năm để trình UBND TP.HCM phê duyệt và báo cáo NHCSXH Việt Nam để có chính sách cấp vốn cho vay theo theo Nghị quyết 11 của Chính phủ.

Hải Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750