Cấp thiết tìm vốn quốc tế cho các dự án phát điện độc lập  

10:38 | 24/11/2020

10 năm tới cần có 150 tỷ USD (bằng khoảng một nửa GDP hiện nay của đất nước) để đầu tư các dự án phát điện. Với quy mô thị trường vốn trong nước hiện nay và trong ít nhất 5 năm tới, dòng vốn nội sinh của nền kinh tế không thể đáp ứng yêu cầu nguồn vốn cho phát triển ngành điện.

Đây là thông tin được đưa ra tại Hội thảo Huy động vốn cho dự án điện độc lập do Ban Kinh tế Trung ương và Viện Nghiên cứu Quy hoạch và Phát triển tổ chức ngày 24/11/2020.

Ông Đặng Huy Đông, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quy hoạch và Phát triển (PDI) cho biết, 10 năm tới cần có 150 tỷ USD (bằng khoảng một nửa GDP hiện nay của đất nước) để đầu tư các dự án phát điện. Với quy mô thị trường vốn trong nước hiện nay và trong ít nhất 5 năm tới, dòng vốn nội sinh của nền kinh tế không thể đáp ứng yêu cầu nguồn vốn cho phát triển ngành điện.

cap thiet tim von quoc te cho cac du an phat dien doc lap

TS.Nguyễn Đức Hiển, Phó trưởng ban Kinh tế Trung ương cho biết, Nghị quyết số 55-NQ/TW về Định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ Chính trị đặt mục tiêu đến năm 2030 tổng công suất của các nguồn điện đạt khoảng 125-130 GW, sản lượng điện đạt khoảng 550-600 tỷ KWh. Để đạt mục tiêu đó cần một nguồn vốn đầu tư rất lớn. Nhưng huy động vốn cho ngành điện nói chung và vào các dự án điện độc lập (IPP) hiện nay còn nhiều khó khăn, vướng mắc.

Theo tính toán sơ bộ của Bộ Công Thương, trong giai đoạn 2021-2030, nhu cầu vốn đầu tư cho ngành điện là 133,3 tỷ USD, trong đó cơ cấu giữa nguồn điện và lưới điện là 72/28; trong giai đoạn 2031-2045 là 184,1 tỷ USD và cơ cấu tương ứng là 74/26.

Khó khăn đầu tiên do thị trường vốn chưa phát triển, chủ dự án khó đáp ứng các yêu cầu phát hành ra công chúng. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước gặp khó khăn do các dự án năng lượng đòi hỏi nguồn vốn lớn nhưng theo Luật các Tổ chức tín dụng, tổng mức dư nợ cấp tín dụng của một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại; tổng mức dư nợ của một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ông Hiển cho biết.

Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng gặp khó khăn khi phải cân đối nguồn cho vay do nguồn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong khi cho vay các dự án năng lượng là dài hạn, ông Hiển cho biết.

Đồng thời, lãi suất vay vốn các ngân hàng trong nước để thực hiện các dự án điện IPP còn khá cao, chưa có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ của Nhà nước đối với các dự án năng lượng tái tạo, dẫn đến giá điện bán cao khiến các dự án khó thu xếp vốn trong bối cảnh hiện nay.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành điện cũng còn một số vướng mắc. Giá điện chưa đủ hấp dẫn nhà đầu tư, chưa đảm bảo khả năng sinh lời cần thiết để thu hút các dòng vốn quốc tế.

“Vậy nguồn vốn còn lại duy nhất là từ các định chế tài chính quốc tế. Thị trường vốn quốc tế rất lớn, hàng chục ngàn tỷ đô la, dư sức thỏa mãn nhu cầu vốn của Việt Nam”, Viện trưởng Đặng Huy Đông phát biểu.

Đông quan điểm, ông Hugo Virag, Tổng giám đốc Astris Finance cho biết, sau 15 năm Astris Finance hoạt động ở Việt Nam, kinh nghiệm là Việt Nam tìm kiếm, tiếp cận các nguồn vốn từ những định chế tài chính, tín dụng quốc tế.

Kinh nghiệm được các chuyên gia tài chính và các chuyên gia năng lượng quốc tế đưa ra là để huy động được nguồn vốn quốc tế cho các dự án điện độc lập, đòi hỏi phải tuân thủ các yêu cầu và luật chơi quốc tế và dòng vốn quốc tế sẽ chỉ dịch chuyển về các quốc gia đáp ứng 3 tiêu chí: Có quy mô thị trường đủ lớn; khả năng sinh lời ở mức hấp dẫn; và rủi ro thấp.

Để tăng khả năng sinh lời và giảm rủi ro nhằm thu hút được dòng vốn quốc tế, Việt Nam cần coi trọng vai trò của xếp hạng tín nhiệm quốc gia, ông Mic Kang, Phó giám đốc bộ phận Tài chính dự án cơ sở hạ tầng của Moody’s Investors Service lưu ý.

Xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức Ba3, ông Mic Kang nhấn mạnh xếp hạng tín nhiệm quốc gia sẽ giúp Chính phủ, định chế tài chính và doanh nghiệp khi huy động vốn vay hoặc phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế có thể giảm được chi phí huy động vốn.

Để tín nhiệm quốc gia được nâng lên, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước trong điều hành vĩ mô và tiếp tục cải thiện tính công khai, minh bạch, phục vụ cho công tác xếp hạng tín nhiệm quốc gia. Và phải phát triển thị trường vốn, tránh phụ thuộc quá nhiều vào tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

“Nghiên cứu thực chứng đã cho thấy, có mối quan hệ cùng chiều giữa tăng trường kinh tế và thị trường vốn. Một thị trường vốn phát triển sẽ làm cho hiệu quả và năng suất cao hơn, thúc đẩy đầu tư dài hạn và sáng tạo hơn, ổn định tài chính hơn. Từ đó, thu hút vốn quốc tế cho các lĩnh vực nói chung, trong đó lĩnh vực năng lượng sẽ thuận lợi hơn”, Phó trưởng ban Kinh tế Trung ương phát biểu.

Linh Ly

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400