Chất lượng rau quả tại siêu thị: Nhìn từ vai trò quản lý và giám sát

06:56 | 01/10/2022

Mới đây, trên các phương tiện truyền thông xuất hiện thông tin về việc rau không có nguồn gốc được bày bán tại các siêu thị lớn nhưng có gắn mác VietGap, điều này đã tác động không nhỏ đến tâm lý người tiêu dùng.

Theo ông Nguyễn Anh Đức, đại diện Saigon Co.op, các doanh nghiệp đều mong muốn thu mua trực tiếp từ các trang trại đủ tiêu chuẩn nhưng không làm được do nhiều lý do.

"Do vậy, tôi cho rằng cần có các văn bản pháp quy tháo gỡ những vướng mắc trong khâu cung ứng từ nông trại đến bàn ăn. Ví dụ, nếu có sự lưu thông giữa các vùng sản xuất, mỗi vùng xây dựng quy hoạch, vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc thì sẽ không có tình trạng rau nơi này, nơi kia đội lốt rau Đà Lạt. Hiện nay, lượng hàng nông sản trong nước có thể truy xuất nguồn gốc còn rất hạn chế, cần phải giải quyết thấu đáo vấn đề này để nâng cao chất lượng sản phẩm. Cùng phải đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông ở tất cả các khâu để đảm bảo niềm tin vào nông sản Việt Nam", ông Đức cho hay.

chat luong rau qua tai sieu thi nhin tu vai tro quan ly va giam sat
Ảnh minh họa.

Bà Vũ Thị Hậu, Chủ tịch Hiệp hội các Nhà bán lẻ Việt Nam cho biết, nếu cứ tiếp diễn tình trạng quản lý như hiện nay, thì việc rau bẩn đưa được vào siêu thị là chuyện sớm muộn sẽ xảy ra. Khi kí hợp đồng với nhà sản xuất, phải kiểm tra kiểm soát trước hết về mặt giấy tờ.

"Bất kể trong cuộc họp nào cũng nhấn mạnh phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhưng tại sao hàng xuất khẩu được kiểm tra kiểm soát tốt, mà hàng tiêu dùng cho người dân trong nước lại không được như thế! Do chúng ta quá dễ dãi chăng!", bà Hậu đặt câu hỏi.

Theo số liệu của Cục Quản lý chất lượng nông - lâm sản và thuỷ sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), từ đầu năm 2022 đến nay, đơn vị đã thực hiện kiểm tra dư lượng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng với 2.503 mẫu. Kết quả cho thấy có 40 mẫu vi phạm dư lượng, chiếm 1,6%.

Cũng theo đơn vị này, chất lượng, an toàn thực phẩm nói chung và sản phẩm rau nói riêng đã và đang được cải thiện, nhưng còn chậm, không ổn định, tỷ lệ mất an toàn còn khá cao, còn khoảng cách lớn với các nước phát triển. Mô hình VietGap trong trồng trọt và sau thu hoạch mới chỉ dừng ở mức độ khuyến khích áp dụng, chưa được mở rộng ở quy mô lớn.

Ông Nguyễn Như Tiệp, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản cho biết, muốn giám sát, chuẩn hóa thì phải đưa ra các chỉ số có thể đo lường được, như tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, việc quản lý chứng nhận VietGAP lại là chuyện khác. Các đơn vị chức năng này có làm đúng hay không, sản phẩm đưa ra thị trường có đúng là VietGAP hay không thì vẫn còn là những câu hỏi bỏ ngỏ.

Về vấn đề này, bà Hậu cho rằng, cần phải tiến hành kiểm tra chéo. Chính quyền địa phương là cơ quan quan trọng nhất trong việc kiểm tra kiểm soát.

"Tôi mong muốn các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm soát, có chế tài xử lí xử phạt nghiêm minh, để không bị ảnh hưởng tới các cơ sở sản xuất làm ăn chân chính", bà Hậu đề xuất.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750