Chiều 6/9, Hà Nội ghi nhận thêm 13 ca mắc mới, tổng số ca trong ngày là 53

18:41 | 06/09/2021

Chiều nay (6/9), Hà Nội ghi nhận thêm 13 ca mắc mới, trong đó có 01 ca tại cộng đồng và 12 ca tại khu cách ly, nâng số mắc trong ngày lên 53 ca, trong đó có 02 ca tại cộng đồng, số còn lại ở khu cách ly và khu phong tỏa.

chieu 69 ha noi ghi nhan them 13 ca mac moi tong so ca trong ngay la 53 Trưa 6/9, Hà Nội ghi nhận thêm 38 ca mắc COVID-19, trong đó 1 ca tại cộng đồng
chieu 69 ha noi ghi nhan them 13 ca mac moi tong so ca trong ngay la 53 Sáng 6/9, Hà Nội chỉ ghi nhận 2 ca mắc COVID-19 trong khu vực cách ly, phong tỏa
chieu 69 ha noi ghi nhan them 13 ca mac moi tong so ca trong ngay la 53
Ảnh minh họa

Các quận, huyện ghi nhận ca mắc mới Thanh Xuân (12), Hoàng Mai (01). Phân bố theo chùm ca bệnh: F1 của các trường hợp ho sốt cộng đồng (12), sàng lọc khu vực nguy cơ cao (01).

01 ca bệnh ghi nhận tại cộng đồng thuộc chùm sàng lọc khu vực nguy cơ cao là bệnh nhân nam, sinh năm 2005 tại 284 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân. Bệnh nhân không có yếu tố dịch tễ liên quan đến các bệnh nhân dương tính trước đó. Ngày 4/9, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm theo diện sàng lọc khu vực nguy cơ, kết quả xét nghiệm dương tính.

Chùm F1 của các trường hợp ho sốt cộng đồng (12 ca bệnh)

Quận Thanh Xuân ghi nhận 11 ca bệnh, đều ở phường Thanh Xuân Trung. Các bệnh nhân là những người sống trong khu vực phong tỏa với xét nghiệm nhiều lần âm tính. Ngày 1-2/9 được chuyển cách ly tập trung, ngày 5/9 các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm định kỳ hoặc lấy mẫu do xuất hiện triệu chứng của bệnh, kết quả đều dương tính.

Quận Hoàng Mai ghi nhận 01 ca bệnh là nam giới, sinh năm 2019, ở Hoàng Liệt. Bệnh nhân là F1 (cháu, sống cùng nhà) với F0 H.V.Q.Ngày 29/8, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm âm tính và chuyển cách ly tập trung. Ngày 5/9, được lấy mẫu xét nghiệm lần 2, kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3580 ca dương tính với SASR-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1565 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2015 ca.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050