Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 1, thảo luận và hoàn thiện chương trình phục hồi, phát triển KTXH

09:38 | 28/01/2022

Sáng ngày 28/1, Thủ tướng Phạm Minh Chính chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2022 với một trong những nội dung quan trọng là thảo luận và hoàn chỉnh chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Thủ tướng nhấn mạnh tinh thần không để "tháng Giêng là tháng ăn chơi", có những việc phải làm ngay, làm tốt, làm hiệu quả trong Tết.

Phó Chủ tịch nước Võ Thị Ánh Xuân; đồng chí Đinh Văn Ân, Trợ lý Tổng Bí thư; lãnh đạo Ủy ban Tài chính – Ngân sách, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội dự phiên họp.

chinh phu hop phien thuong ky thang 1 thao luan va hoan thien chuong trinh phuc hoi phat trien ktxh
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính phát biểu khai mạc phiên họp - Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Phát biểu khai mạc phiên họp, Thủ tướng Phạm Minh Chính nêu rõ, tháng 1 vừa qua có nhiều sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, đối ngoại quan trọng. Chính phủ tổ chức hội nghị trực tuyến toàn quốc với địa phương tổng kết công tác năm 2021, triển khai nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2022; phục vụ kỳ họp bất thường của Quốc hội khóa XV. Thủ tướng đón, hội đàm với Thủ tướng Lào; lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức, tham dự các hoạt động nhân dịp Tết Nhâm Dần (chương trình Xuân Quê hương; thăm, tặng quà lực lượng tuyến đầu chống dịch, công an, quân đội, y tế, người có công, đối tượng chính sách, hộ gia đình gặp khó khăn...). Các bộ, ban, ngành tổng kết công tác năm 2021, đề ra phương hướng nhiệm vụ năm 2022, triển khai Nghị quyết 01 và 02 của Chính phủ.

Cả nước tiếp tục thực hiện thống nhất, quyết liệt Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19. Tình hình kinh tế - xã hội tháng 1 năm 2022 trên cơ sở nền tảng của năm 2021 tiếp tục đạt một số kết quả rất đáng trân trọng.

Về cơ bản, chúng ta vẫn kiểm soát được dịch bệnh. Các cấp, các ngành tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm ngay từ đầu năm. Nhiều chỉ tiêu kinh tế-xã hội đạt kết quả tích cực; nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh được nối lại, chuỗi cung ứng lao động được khôi phục.

chinh phu hop phien thuong ky thang 1 thao luan va hoan thien chuong trinh phuc hoi phat trien ktxh
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn báo cáo chương trình phiên họp - Ảnh: VGP/Nhật Bắc
Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 sẽ tập trung đánh giá tình hình tháng 1 năm 2022, triển khai nhiệm vụ tháng 2, quý I và các tháng tiếp theo; thảo luận và hoàn chỉnh nghị quyết của Chính phủ về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội.

Phiên họp cũng sẽ thảo luận về ưu tiên phòng chống dịch; làm tốt công tác an sinh xã hội theo tinh thần "không để ai bị bỏ lại phía sau", mọi người, mọi nhà đều có Tết, bảo đảm an ninh trật tự để bảo đảm cho nhân dân đón Tết an toàn, vui tươi, lanh mạnh, tiết kiệm…

Thủ tướng yêu cầu, trong dịp Tết, cùng với các nhiệm vụ thường xuyên, phải tổ chức tốt công tác ứng trực, sẵn sàng ứng phó với các tình huống có thể xảy ra; khẩn trương triển khai công việc ngay từ những ngày đầu năm sau Tết và có những việc phải làm ngay, làm tốt, làm hiệu quả ngay trong Tết, tinh thần là không để tháng Giêng là tháng ăn chơi.

Nguồn: VGP News

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700