Chính thức điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020

08:33 | 23/02/2020

Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh thời gian Kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020; xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước 15/7.

chinh thuc dieu chinh khung ke hoach thoi gian nam hoc 2019 2020

(Ảnh: Thanh Tùng/TTXVN)

Tối 22/2, ông Nguyễn Xuân Thành, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), cho biết Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ký công văn gửi chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 và đề nghị chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xem xét việc cho học sinh, sinh viên, học viên đi học trở lại sau thời gian tạm nghỉ học để phòng chống dịch bệnh COVID-19.

Đầu tuần sau, công văn này sẽ được gửi tới các địa phương.

Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên như sau: Kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020. Thời gian xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7/2020. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8/2020. Kỳ thi Trung học Phổ thông quốc gia diễn ra từ ngày 23/7-26/7/2020.

Căn cứ vào các mốc thời gian nêu trên, các địa phương chủ động điều chỉnh kế hoạch giáo dục năm học 2019-2020 và chuẩn bị năm học 2020-2021.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục bám sát tình hình dịch bệnh, chỉ đạo thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn trường học theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các cơ quan chuyên môn; xem xét, quyết định cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên đi học trở lại từ ngày 2/3/2020.

Trường hợp địa phương quyết định cho học sinh đi học trở lại muộn hơn trong tháng Ba, phải căn cứ vào các mốc thời gian nói trên xây dựng kế hoạch học bù để bảo đảm chương trình, kịp thời gian kết thúc năm học và thi Trung học Phổ thông quốc gia của cả nước.

Ông Nguyễn Xuân Thành cũng cho biết, trong thời gian cho học sinh tạm nghỉ học để phòng chống dịch bệnh COVID-19 vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cùng các địa phương bám sát tình hình dịch bệnh, chỉ đạo và hướng dẫn các nhà trường thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các cơ quan chuyên môn.

Đến nay, các nhà trường đã thực hiện việc vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp; học sinh đã được hướng dẫn thực hiện quy trình phòng, chống dịch bệnh; giáo viên đã được tập huấn về các quy trình phòng, chống dịch bệnh để hướng dẫn học sinh thực hiện khi trở lại trường học./.

MT

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530